Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất tái định cư là gì? Có nên mua bán đất tái định cư không?

Hiện nay vấn đề sở hữu, mua bán đất tái định cư đang nóng hơn bao hơn hết. Và rất nhiều người còn thắc mắc, chưa rõ đất tái định cư là gì, điều kiện để sở hữu, mua bán nó? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp chi tiết trong nội dung dưới đây.

Đất tái định cư là gì?

Đất tái định cư là đất được nhà nước cấp nhằm bồi thường do thu hồi đất và giúp đỡ người dân, hộ gia đình bị thu hồi đất có thể ổn định cuộc sống.

Theo khái niệm này, người chủ mới sẽ được cấp đầy đủ quyền sở hữu đất theo luật đất đai quy định. Luật đất tái định cư đã được nước ta ban hành lần đầu trong Luật Đất đai năm 2013.

Xem thêm: Giải thích đất lâm nghiệp là gì? Phân loại đất lâm nghiệp

khái niệm đất tái định cư

Khái niệm đất tái định cư

Trường hợp được cấp đất tái định cư

Trường hợp được hỗ trợ đất tái định cư theo quy định tại điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP như sau:

Trường hợp 1

Cá nhân, hộ gia đình đang có đất ở hoặc người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài những có quyền sở hữu nhà đất tại Việt Nam bị nhà nước thu hồi đất đã có sổ đỏ, đủ điều kiện cấp sổ đỏ. Họ sẽ được bồi thường bằng nhà hoặc đất tái định cư nếu thỏa mãn được 2 điều sau:

– Thu hồi hết đất hoặc diện tích đất còn lại khi thu hồi không đảm bảo cho sinh hoạt theo quy định UBND cấp tỉnh ban hành.

– Không còn đất, nhà ở nào khác nữa trong khu vực xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

Trong trường hợp cá nhân, hộ gia đình bị hồi đất không muốn bồi thường bằng đất hoặc nhà ở tái định cư thì họ có thể lấy tiền mặt.

Trường hợp 2

Nhiều hộ gia đình cùng chung quyền sở hữu một miếng đất bị thu hồi. Lúc này UBND cấp tỉnh sẽ dựa vào tình hình thực tế tại địa phương cũng như quỹ đất, nhà ở tái định cư để phân chia cụ thể cho từng hộ đình.

Trường hợp 3

Cá nhân, hộ gia đình có đất thu hồi nằm trong nằm trong hành lang an toàn, không có chỗ ở nào khác trong xã, phường, thị trấn thì cũng được cấp đất, nhà ở tái định cư.

Trường hợp 4

Đất do nhà nước thu hồi thuộc khu vực ô nhiễm môi trường năng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng, tính mạng của con người. Hoặc các vùng đất có nguy cao cơ bị sạt lở, sụt lún khi có thiên tai xảy ra,..Khi đó cá nhân, hộ gia đình cũng được hỗ trợ đất, nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Đất công ích là gì? Có được xây nhà trên đất 5% được không? 

Trường hợp được cấp đất tái định cư

Trường hợp được cấp đất tái định cư

Quá trình mua đất tại định cư khi chưa có sổ đỏ

Cá nhân, hộ gia đình được cấp đất nhà ở tái định cư có đầy đủ quyền sở hữu đất. Tuy nhiên, khi mua đất này mà chưa được cấp sổ đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc mua, chuyển nhượng vẫn tồn tại rất nhiều rủi ro.

Quá trình mua bán, chuyển nhượng sẽ phải tiến hành khá lòng vòng. Hai bên sẽ đưa ra cam kết thông qua hai hợp đồng: hợp đồng ủy quyền và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nó đã thể hiện đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật nhưng vẫn tồn tại các kẽ hở là chưa có các giấy tờ liên quan đến số thửa,số giấy, ngày cấp, nơi cấp, số vào sổ của giấy chứng nhận.

Tiếp đó, hai bên sẽ lập thêm hợp đồng ủy quyền để hợp pháp hóa giao dịch chuyển nhượng. Theo đó bên chuyển nhượng sẽ ủy quyền cho bên kia được phép quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan đến đất tái định cư. Đồng thời bên được chuyển nhượng phải thanh toán 90 – 95% giá tiền nhà, đất tái định cư. Số còn lại sẽ được quyết toán khi ben này có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thành quá trình chứng thực hợp chuyển nhượng.

Quá trình mua đất tại định cư khi chưa có sổ đỏ

Quá trình mua đất tại định cư khi chưa có sổ đỏ

Rủi ro khi mua đất tái định cư chưa có sổ đỏ

Hợp đồng ủy quyền bị vô hiệu

Nó xảy ra khi hợp đồng chuyển nhượng đang che giấu giao dịch chuyển nhượng không phải đất tái cư mà là đất ở. Khi đó, bên chuyển nhượng cố ý không muốn bán nữa vì các lý do khác nhau thì họ có trình lên tòa án vô hiệu hóa hợp đồng này. Người được chuyển nhượng sẽ được nhận tài số tiền đã đưa trước đó mà không có lãi. Nếu bên đã tiêu, sử dụng hết và khuẩn có tài sản khác thay thế thì việc nhận lại sẽ hết sức khó khăn.

Bên chuyển nhượng muốn chấm dứt hợp đồng

Vì hợp đồng ủy quyền không có thù lao nên bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng. Miễn là là báo trước cho bên nhận ủy quyền trước một thời gian. Khi đưa ra tòa để phán xử thì nó cũng có kết quả như là hợp đồng ủy quyền vô hiệu hóa và bên được ủy quyền cũng phải chịu thiệt như trường hợp trên.
Khó khăn trong việc nhận giấy chứng nhận sở hữu đất
Điếu này hoàn toàn có thể xảy ra, bưởi pháp luật sẽ không thừa nhận chuyển nhượng quyền sử đất nếu không có giấy chứng nhận. Giấy này chỉ được cấp cho người được hưởng đất tái định cư – chủ gốc.

Thực tế, đất tại cư sẽ không chuyển nhượng cho một người mà rất nhiều người trung gian, thường không quen biết nhau. Vì thế, để tìm ra chủ gốc và sang tên theo quy định là điều không hề dễ dàng. nếu tìm được thì người nhận ủy quyền thường bị làm khó dễ và phải bỏ ra thêm một khoản chi phí thì họ mới chịu sang tên, chứng thực.

Chuyển nhượng cho người khác khó khăn

Nếu bạn đang nhận ủy quyền một lô đất tái định cư nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu không có nhu cầu sử dụng, cần tiền và muốn chuyển nhượng cho người khác sẽ rất khó khăn.

Người chuyển nhượng lừa đảo

Đây không phải là trường hợp hiếm gắp, người chuyển nhượng cố tình dụ bạn vào bẫy. Bởi vì cùng mảnh đất đó những họ đã giao dịch với rất nhiều người khác. Khi cầm được tiền cọc thì họ bỏ trốn, phủi tay mọi trách nhiệm.

Rủi ro khi mua đất tái định cư chưa có sổ đỏ

Rủi ro khi mua đất tái định cư chưa có sổ đỏ

Trên đây, bài viết đã gửi tới bạn đọc khái niệm đất tái định cư là gì, những quy định, rủi ro khi mua bán loại đất này. Mong rằng qua đó, bạn có thể biết thêm các kiến thức về đất tái định cư, đưa ra các quyết định đúng đắn khi có ý định mua bán nó.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất công ích là gì? Có được xây nhà trên đất 5% được không?

Ở nước ta, mỗi địa phương luôn được cấp công ích để phục vụ cho các hoạt động văn hóa, xã hội tại đó. Vậy đất công ích là gì, pháp luật quy định như thế nào về quyền sử dụng loại đất này? Tất cả sẽ được giải thích rõ trong nội dung dưới đây.

Đất công ích là gì?

Theo quy định hiện nay, mỗi xã , phường, thị trấn có thể được lấy một phần đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm tại địa phương. Nhằm phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ lợi ích cộng đồng tại đó. Diện tích đất này được gọi là đất công ích. Thông thường, đất công ích được sử dụng thường dưới 5%. Vì thế có nhiều người thường gọi nó là đất công ích 5%.

Xem thêm: Giải thích đất lâm nghiệp là gì? Phân loại đất nông nghiệp

Khái niệm đất công ích là gì

Khái niệm đất công ích là gì

Trường hợp được sử dụng đất công ích

Đất công ích được trích từ quỹ đất nông nghiệp của địa phương sẽ được sử dụng cụ thể như sau:
– Xây dựng các địa điểm, công trình văn hóa thể dục, thể thao, khu vui chơi, trạm ý tế, chợ, nghĩa trang và một số công trình khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh duyệt và cho phép.

– Xây nhà tình thương, tình nghĩa, trại trẻ mồ côi, người già neo đơn.

– Bồi thường cho cá nhân, hộ gia đình có đất được dùng để xây dựng các công trình công cộng.

Những quy định cụ thể về mục đích sử dụng đất công ích này có nghĩa rất lớn. Nó giúp địa phương biết và sử dụng đúng loại đất này trong từng trường hợp cụ thể, Nhà nước quản lý dễ dàng hơn, tránh lãng phí, thất thoát tài nguyên quốc gia quý giá.

Trường hợp được sử dụng đất công ích

Trường hợp được sử dụng đất công ích

Một số mục đích khác của đất công ích

Trong trường hợp đất công ích còn bỏ trống, chưa được sử dụng cho những mục đích kể trên thì ủy ban xã có quyền cho cá nhân, hộ gia đình thuộc địa phương thuê. Nhằm phục vụ sản xuất , chăn nuôi nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản. Việc cho thuê sẽ dựa theo hình thức đấu giá.

Thời hạn sử dụng đất công ích cho người thuê sẽ bị giới hạn không quá 5 năm. Số tiền thu thuộc từ quỹ đất nông nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước và được ủy bản xã quản lý, chỉ được dùng cho nhu cầu công ích theo đúng quy định.

Những địa phương đã để lại đất công ích vượt quá 5% thì diện tích bị dư ra phải được dùng với mục đích bồi thường nếu sử dụng đất khác hoặc xây dựng các khu công trình công cộng và giao cho các cá nhân, hộ gia đình chưa hoặc giao thiếu đất sản xuất.

Xem thêm: Đất thổ vườn là gì? Tìm hiểu đất vườn có xây nhà được không?

Một số mục đích khác của đất công ích

Một số mục đích khác của đất công ích

Đất công ích 5% có xây nhà được không?

Theo Luật đất đai năm 2013 quy định thì đất công ích phải được sử dụng vào đúng mục đích như đã nêu ở trên trước. Vì thế xây nhà trên đất công ích 5% là không được. Nếu cá nhân cố tình thực hiện hoạt động này sẽ được xem là trái pháp luật và có thể chịu các mức xử phạt sau:
– Nếu diện tích đất sử dụng không mục đích trái phép, xây nhà trên đất công ích % dưới dưới 0,5 hecta bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

– Nếu đất công ích tự ý dùng vào việc xây nhà từ 0,5 héc ta đến dưới 3 héc ta thì sẽ bị xử phạt hành chính từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

– Còn nếu đất công ích dùng trái phép, không theo hướng dẫn, quy định với diện tích từ 03 héc ta trở lên sẽ phải nộp phạt số tiền trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Ngoài ta còn phải có các biện pháp để khắc phục hậu quả bao gồm:

– Khôi phục lại nguyên trạng đất công ích như trước khi sử dụng trái phép theo quy định.

Đất công ích 5% có xây nhà được không

Đất công ích 5% có xây nhà được không

Vì vậy, nếu cá nhân, hộ gia đình tự ý xây nhà trên đất công ích sẽ bị chịu mức xử phạt bằng tiền mặt 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Trên đây bài viết đã cùng bạn tìm hiểu đất công ích là gì, quy định sử dụng loại đất này theo đúng pháp luật. Hy vọng qua đó bạn đã có thêm kiến thức, biết cách sử dụng loại đất này trong các trường hợp được pháp luật cho phép.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Giải thích đất lâm nghiệp là gì? Phân loại đất lâm nghiệp

Ở nước ta, diện tích đất lâm nghiệp chiếm một tỷ lệ rất lớn trong quy mô chung. Vì thế đất lâm nghiệp là gì, những trường hợp có thể sử dụng đất lâm nghiệp nhận được rất nhiều sự quan tâm. Cùng tìm hiểu câu trả lời tại bài viết này nhé.

Tìm hiểu đất lâm nghiệp là gì?

Theo quy định của khoản Khoản 1 Điều 2 Thông tư 25/2009/TT-BNN
được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra thì đất lâm nghiệp được định nghĩa là đất có rừng và chưa có rừng được các quan chức năng có thẩm quyền quy hoạch để sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.

Đất lâm nghiệp thuộc một loại của đất nông nghiệp bao gồm đất trồng rừng, đất rừng tự nhiên, đất nuôi dưỡng làm giàu rừng, đất quy định tái sinh phục hồi rừng hay dùng cho nghiên cứu thí nghiệm về rừng.

Khái niệm đất lâm nghiệp là gì

Khái niệm đất lâm nghiệp là gì

Phân loại đất lâm nghiệp

Trong các văn pháp luật được ban hành về đất lâm nghiệp thì nó sẽ được chia thành 3 loại như sau:

Đất rừng đặc dụng

Đây là đất lâm nghiệp được quy định để dùng cho mục đích bảo tồn, gìn giữ hệ sinh thái tự nhiên. Bên cạnh đó là phục vụ cho công tác nghiên cứu, thí nghiệm học liên quan đến rừng, các loại động vật, thực vật. Trừ những khu được bảo vệ nghiêm ngặt, đất rừng đặc dụng cũng được dùng trong trường hợp bảo tồn di tích quốc gia; du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng và cung ứng dịch vụ:
Khu dự trữ thiên nhiên
Khu bảo tồn loài – sinh cảnh
Vườn quốc gia
Khu rừng tín ngưỡng, bảo vệ môi trường sống đô thị, khu phát triển công nghệ cao, khu kinh tế,…

Vườn thực vật, rừng giống quốc gia.

Xem thêm: Đất thổ vườn là gì? Tìm hiểu đất vườn có xây nhà được không?

Đất rừng đặc dụng

Đất rừng đặc dụng

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ là những diện tích được dùng với mục đích chống xói mòn, sạt lở, điều hòa khí hậu, giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra. Nó sẽ chia ra thành hai loại tùy vào mức độ xung yếu, đó là:

Rừng phòng hộ những nơi biên giới, bảo vệ nguồn nước sạch cho cộng đồng, rừng phòng hộ đầu nguồn.

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát.

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất sẽ được dùng chủ yêu để cung cấp lâm sản. qua đó phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của con người. Bên cạnh đó, đất rừng sản xuất cũng có thể được kết hợp với những khu giải trí, nghỉ dưỡng mang đến nhiều dịch vụ môi trường rừng.

Đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất

Các quy định liên quan đến đất nông nghiệp

Chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Sau 10 năm thì các cá nhân, hộ gia đình sở hữu đất lâm nghiệp được nhà nước trao sẽ được chuyển nhượng cho người khác. Và tất nhiên nó phải được đồng ý của cơ quan có thẩm quyền địa phương. Nếu chuyển nhượng không đúng quy định sẽ bị phạt tùy theo mức độ.

Những đối tượng không được phép chuyển nhượng đất

Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất nông nghiệp

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, người Việt đang sinh sống ngoài nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Đó là khu đất thuộc khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của nhà nước, rừng sinh thái, phong hộ,…nếu không sinh sống trong đó.

Xem thêm: Đất công ích là gì? Có được xây nhà trên đất 5% được không? 

Các quy định liên quan đến đất lâm nghiệp

Các quy định liên quan đến đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp có được xây nhà không?

Trong các văn pháp luật đã chỉ rõ, đất lâm nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích trong đó không có việc xây nhà. Vì thế xây nhà trên đất lâm nghiệp sẽ bị coi là trái pháp luật. Cá nhân, tổ chức cố tình làm như vậy sẽ bị xử phạt theo đúng quy định.

Đất lâm nghiệp không được phép xây nhà

Đất lâm nghiệp không được phép xây nhà

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp

– Người sở hữu đất nộp đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng và giấy chứng nhận cho phòng tài chính và môi trường.

– Cơ quan thẩm định và xác minh hồ sơ, nhu cầu của người làm đơn có hợp pháp hay không. Đồng thời hướng dẫn một số nghĩa vụ tài tài chính theo yêu cầu.

– Người nộp đơn thực hiện các nghĩa vụ tài chính như quy định. Nếu hồ được duyệt thì họ có quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mong muốn trước đó.

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp

Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp

Trên đây bài viết đã cùng bạn tìm hiểu đất lâm nghiệp là gì, mục đích sử dụng nó và các quy định pháp lý liên quan. Mong rằng qua đó bạn đã hiểu thêm về laoij đất này để có hướng sử dụng đúng pháp luật, thích hợp.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất thổ vườn là gì? Tìm hiểu đất vườn có xây nhà được không?

Ngay nay, mọi người hay có xu hướng mua đất vườn để xây nhà ở. Vậy cùng tìm hiểu xem đất thổ vườn là gì? Có được phép xây nhà trên đất thổ vườn không? Thủ tục chuyển đổi từ đất vườn sang đất thổ cư như nào? Cùng tìm hiểu chi tiết hơn ở bài viết dưới đây nhé.

1. Đất thổ vườn là gì?

Trong Luật đất đai hiện nay thì không có quy định nào về đất thổ vườn. Có thể hiểu đơn giản là đất thổ vườn là phần đất được người dân dùng để trồng cây lâu năm hoặc hàng năm và trong một mảnh đất với đất thổ cư.

Đất ở có mục đích sử dụng khác với đất thổ vườn( đất vườn). Đất ở dùng để xây nhà ở kiên cố. Đất ở hoàn toàn có thể dùng để làm vườn, trồng trọt chăn nuôi. Đất vườn cùng thửa với đất ở hoặc có thể tách riêng ra. Mục đích của đất vườn là để trồng cây lâu năm hoặc hoa màu.

Khi muốn xây nhà trên đất vườn phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013. Đất vườn cũng chưa xác định là đất phi nông nghiệp hay nông nghiệp.

Xem thêm:

Đất trồng cây lâu năm là gì? Có xây nhà được hay không?

Giải thích đất thổ cư là gì? Có được xây nhà hay không?

Đất thổ vườn là gì?

Đất thổ vườn là gì?

2. Đất vườn có được phép xây nhà không?

Muốn thực hiện việc xây nhà của trên đất vườn thì cần phải tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất thổ vườn sang đất thổ cư. Quy định tại điều 57 Luật đất đai 2013 các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

2 . Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Được phép xây nhà trên đất vườn sau khi đã chuyển đổi

Được phép xây nhà trên đất vườn sau khi đã chuyển đổi

3. Thủ tục cần làm để chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư

Điều kiện để chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư

– Có Giấy chứng nhận quyền sử đất hay còn gọi là sổ đỏ để chứng minh sự hợp pháp về quyền sử dụng đất. Nếu chưa có sổ đỏ thì phải làm thủ tục để được cấp trước khi thực hiện chuyển đổi.

– Đất được sử dụng ổn định, không có bất cứ tranh chấp nào. Nếu như đang có tranh chấp thì không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

– Đất không bị kê biên. Kê biên đất là khi đất đang bị cơ quan thi hành án cưỡng chế. Người chủ đất lúc này không có quyền sử dụng với mảnh đất này, do đó việc chuyển đổi cũng không được thực hiện.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư

Thủ tục của việc chuyển đổi từ đất vườn sang đất thổ cư được quy định rõ tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP năm 2013 như sau:

– Người có quyền sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

– Hoàn tất thủ tục xong cần thực hiện đầy đủ chi phí chuyển đổi đất vườn lên đất thổ cư.

Thủ tục chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư

Thủ tục chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư

4. Mua đất vườn để ở nên hay không?

Đất vườn có pháp lý không được rõ ràng nên có rủi ro rất cao cho những người mua loại đất này.

– Thứ nhất, bạn nên kiểm tra mảnh đất đó có đang trong diện được Nhà nước quy hoạch trước khi có quyết định mua. Nếu như đang thuộc diện quy hoạch thì việc chuyển đổi thành đất thổ cư là điều không thể. Nên tránh những mảnh đất như thế nào.

– Thứ hai, khi mua cần yêu cầu có sổ đỏ. Đồng thời, mảnh đất đấy phải bình thường, không xảy ra tranh chấp, không bị kê biên và vẫn còn thời hạn sử dụng. Sau khi hoàn tất chuyển nhượng, thì người chủ đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư nếu muốn xây nhà.

Cân nhắc kỹ trước khi mua đất vườn để ở

Cân nhắc kỹ trước khi mua đất vườn để ở

Những thông tin về đất thổ vườn là gì, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng được đã được chia sẻ ở bài viết trên. Hy vọng các bạn có thêm kiến thức về việc mua bán đất thổ vườn một cách hợp pháp và đảm bảo được quyền lợi của mình.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất dịch vụ là gì? Tất tần tật thông tin về đất dịch vụ

Đất dịch vụ đang là trở thành một xu hướng trong ngành bất động sản. Vậy đất dịch vụ là gì? Có đặc điểm như thế nào? Những rủi ro có thể gặp phải khi quyết định đầu tư vào đất dịch vụ. Theo dõi ngay nhé.

1. Đất dịch vụ là gì ?

Đất dịch vụ hay có tên gọi khác là đất thương mại là đất có vị trí thuận tiện cho việc buôn bán, kinh doanh. Đất này cấp cho người bị thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho việc xây dựng của các dự án. Đất ở những khu ở gần đô thi, bến xe, chợ …là đất dịch vụ.

Người nông dân sẽ bị mất đi một phần đất canh tác khi Nhà nước thu hôi đất nông nghiệp nhằm sử dụng cho mục đích khác. Điều đó dẫn đến ảnh hưởng đến thu nhập nhập cũng như cuộc sống của người nông dân. Do đó, Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ và bồi thường.

Những cá nhân và hộ gia đình đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà bị thu hồi hơn 30% đất đang canh tác. Nếu không được bồi thường tương đương bằng đất công nghiệp thì được hỗ trợ về tạo công ăn việc làm mới.Một trong cách hỗ trợ đó là cấp mảnh đất có mặt bằng có thể kinh doanh buôn bán.

Đất dịch vụ có thể hiểu đơn giản là phần đất được dùng để đền bù cho người dân đã bị thu hồi đất canh tác nông nghiệp. Nhằm để hỗ trợ việc chuyển đổi nghề nghiệp của người dân.

Xem thêm:

Đất phi nông nghiệp là gì? Tìm hiểu những thông tin liên quan ĐPNN

Đất quy hoạch là gì? Những điều cần biết gì về đất quy hoạch

Đất dịch vụ là gì?

Đất dịch vụ là gì?

2. Đặc điểm của đất dịch vụ

– Đất dịch vụ thường có vị trí thuận tiện như bên cạnh hoặc bên trong các khu đô thị. Nơi có hệ thống giao thông và các cơ sở hạ tầng thuận lợi.

– Khu đất có giá rẻ hơn so với đất dự án nhưng phải có vị trí đẹp, các cơ sở hạ tầng phải tốt.

– Khu đất phải được xây dựng cơ sở hạ tầng trước hoặc cùng lúc với sự phát triển của đô thị.

– Khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất thì được bồi thường phù hợp.

– Khi muốn chuyển sang đất nhà ở thì hộ dân không mất bất kỳ khoản phí nào cả. Nhưng cần thời gian khá lâu để có thể hoàn thành thủ tục hành chính.

– Phải xin giấy phép khi muốn xây dựng nhà cao tần hoặc các công trình kiên cố.

Đất dịch vụ là những mảnh đất có vị trí đẹp

Đất dịch vụ là những mảnh đất có vị trí đẹp

3. Những rủi ro gặp phải khi đầu tư đất dịch vụ

Những lợi ích mà đất dịch vụ đem lại đã thu hút rất nhiều người mua bán và có ý định đầu tư. Tuy nhiên thì luôn tồn tại những rủi ro khi đầu từ vào loại đất này.

– Do chưa có một khung pháp rõ ràng về việc mua bán đất dịch vụ nên rất dễ xảy ra tranh chấp.

– Người dân được sử dụng đất dịch vụ trong thời gian lâu dài. Tuy nhiên, loại đất này lại không được cấp sổ đỏ. Nên nếu như có tiến hành mua bán thì chỉ có hợp đồng viết tay của người bán. Vì họ không thể chuyển nhượng đất cho người mua.

– Mục đích của việc cấp đất dịch vụ là để phục vụ việc sản xuất kinh doanh, chứ không phải là đất để ở. Vì vậy, cần khá nhiều thời gian trong quá trình chuyển nhượng. Khi thủ tục hoàn tất mới có thể được xây nhà.

Rất dễ xảy ra tranh chấp với đất dịch vụ

Rất dễ xảy ra tranh chấp với đất dịch vụ

4. Đất dịch vụ có được cấp sổ đỏ và xây nhà không?

Theo quy chế về việc sử dụng đất dịch vụ với người sở hữu được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dịch vụ như sau:

– Đất dịch vụ có mục đích kinh doanh và để ở. Không hề có quy định nào về việc được phép xây nhà trên đất dịch vụ. Nhưng cũng không cấm việc xây nhà trên đất dịch vụ. Do đó bạn có thể xây nhà trên đất dịch vụ nếu xin được giấy phép xây dựng hợp pháp.

– Đất dịch vụ là đất đền bù cho người dân khi bị thu hồi đất nông nghiệp. Dù được sử dụng trong thời hạn lâu dài nhưng lại không có sổ đỏ cho đất dịch vụ. Nên không thể tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất dịch vị cho người khác.

– Nếu như có đầy đủ những giấy tờ đảm bảo theo quy định pháp luật, vẫn có thể cấp sổ đỏ cho đất dịch vụ .

Đất dịch vụ rất khó được cấp sổ đỏ

Đất dịch vụ rất khó được cấp sổ đỏ

Đất dịch vụ là gì đã được giải đáp một cách đầy đủ và chi tiết ở trên. Đây là một loại đất khá tiềm năng và có khả năng sinh lời cao. Tuy nhiên cũng luôn có những rủi ro hiện hữu nên bán cần cân nhắc kỹ trước khi đầu tư.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất trồng cây lâu năm là gì? Có được xây nhà được hay không?

Đất trồng cây lâu năm là gì cùng những câu hỏi khác liên quan khác đến loại đất này sẽ được giải đáp chi tiết, dễ hiểu nhất trong bài viết này. Nếu bạn đang quan tâm, muốn tìm hiểu vấn đề này thì đừng bỏ qua nhé.

1. Đất trồng cây lâu năm là gì?

Theo quy định tại Điều 13, Luật Đất đai thì luật đất trồng cây lâu năm viết tắt là CLN chính là đất nông nghiệp. Nó được nhà nước nước giao cho cá nhân, hộ gia đình,tổ chức để trồng các loại cây lâu năm trong khoảng thời hạn nhất định tùy thuộc vào từng địa phương.

Xem thêm: Giải thích đất thổ cư là gì? Có được xây nhà hay không?

Đất trồng cây lâu năm là gì?

Đất trồng cây lâu năm là gì?

2. Đất trồng cây lâu năm có được xây nhà không?

Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta cần căn cứ và quy tắc sử dụng đất được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2013. Theo đó, cần sử dụng đất:
– Đúng theo mục đích sử dụng của từng loại đất đã được quy định. Như đất trồng cây lâu năm là dùng để trồng cây lâu năm. Đất thổ cư được sử dụng cho mục đích xây nhà ở,…

– Có hiệu quả, không được lãng phí và không ảnh hưởng đến lợi ích của những người sử dụng đất xung quanh.

3. Trong thời gian sử dụng, người chủ sở hữu cần chấp hành theo đúng các quyền và nghĩa vụ đã được quy định.

Xem thêm: Tranh chấp đất đai là gì? Khác tranh chấp liên quan đến đất ở đâu

Đất trồng cây lâu năm có được xây nhà không?

Đất trồng cây lâu năm có được xây nhà không?

Do đó, người sở hữu đất trồng cây lâu năm sẽ được sử dụng với mục đích trồng trọt như trong giấy chứng nhận đã viết. Nếu người sở hữu muốn dùng để xây dựng nhà ở thì cần có sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Và chỉ khi được sự đồng ý thì mới được tiến hàng xây ở nhà ở trên đất trồng cây lâu năm. Bạn cần lưu ý là không phải giấy xin phép nào cũng được chấp thuận.

Khi xin phép cần phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được thẩm duyệt trước đó.

3. Thủ tục chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Các giấy tờ liên quan đến thủ tục này đã được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT cụ thể bao gồm:

– Một đơn xin phép như Mẫu số 01 đính kèm trong điều luật này.

– Một trong số các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản liên quan khác; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Thủ tục chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Bước 2: Cách thức tiến hành

-Nộp hồ sơ

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cần nộp hồ sơ đã chuẩn bị từ trước tại phòng Tài nguyên và Môi trường của thị xã, huyện, quận, thành phố nơi có đất đang sở hữu.

– Tiếp nhận hồ sơ
Nhân viên của phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành sở thâm xem nó có đạt đủ yêu cầu hay không.

– Giải quyết yêu cầu

Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các yêu cầu cơ quan thuế sẽ gửi thông báo theo cách thức mà bạn đã để lại để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Cá nhân, hộ gia định cần nộp đúng thời hạn và số tiền thuế theo đúng quy định như đã thông bao.

– Nhận kết quả

Bạn sẽ nhận được kết quả không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không bao gồm các ngày nghỉ, lễ, tết.

Như vậy đọc đến đây chắc hẳn bạn đã trả lời được câu hỏi đất trồng cây lâu năm là gì rồi đúng không? Cùng đón đọc những bài viết hữu ích khác trên website nhé.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Giải thích đất thổ cư là gì? Có được xây nhà hay không?

Nếu muốn mua hoặc xây nhà thì chắc chắn bạn nên hiểu rõ khái niệm đất thổ cư là gì để có thể đưa ra được những quyết định sáng suốt nhất. Cùng bài viết này đi tìm câu trả lời nhé.

1. Đất thổ cư là gì ?

1.1 Khái niệm đất thổ cư

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 ban hành “ Đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được nhà nước công nhận thông qua sổ đỏ (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)”. Nó được dùng để xây nhà ở hoặc các công trình phục vụ cuộc sống của chủ sở hữu. dựng nhà phục vụ mục đích này.

khái niệm đất thổ cưKhái niệm đất thổ cư

1.2 Phân loại đất thổ cư

Đất thổ cư sẽ được phân ra thành hai loại chính bao gồm:

– Đất thổ cư đô thị (ODT): Đất thổ cư đô thị chính là đất thổ cư thuộc phạm vi của các các thị trấn, phường, quận, thành phố khu đô thị mới. Hiện nay, đất ODT có những quy định riêng về thuế, cấp giấy phép sử dụng, thời hạn sử dụng đất.

– Đất thổ cư nông thôn (ONT): Đây là đất thổ cư thuộc phạm vi khu vực nông thôn và sẽ do xã quản lý. Chủ sở hữu của nó được phép xây dựng nhà ở cũng như các công trình sinh hoạt như vườn, ao,.. Tương tự như đất thổ cư đô thị, nó cũng được pháp luật quy định những điều khoản riêng.

Phân loại đất thổ cư

Phân loại đất thổ cư

1.3 Phân biệt đất thổ cư và đất canh tác

Bạn cần phân biệt hai khái niệm đất thổ cư và đất canh tác để khi mua đất tránh khỏi các rủi ro đáng tiếc.

Như điều 13 Luật Đất đai năm 2013 quy định thì đất canh tác chính là đất nông nghiệp. Như vậy nó sẽ khác hoàn toàn với đất thổ cư đất phi nông nghiệp.

Một loại dùng để xây dựng nhà ở và công trình sinh hoạt phục vụ cuộc sống của chủ sở hữu. Trong khi đó, đất thổ canh thì sẽ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt trong nông nghiệp. mục đích sản xuất hoặc nuôi trồng thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Phân biệt đất thổ cư và đất canh tác

Phân biệt đất thổ cư và đất canh tác

1.4 Điểm khác nhau của đất thổ cư và đất chưa lên thổ cư?

Đất chưa lên thổ cư chính là đất vườn hay đất thổ vườn sẽ không được phép xây nhà ở và các công trình sinh hoạt phục vụ cuộc sống. Người sở hữu mảnh đất này chỉ được phép cải tạo thành ao hoặc đất chăn nuôi. Nếu muốn chuyển lên đất thổ cư thì người sử dụng cần tiến hành quy trình chuyển đổi theo như quy định của pháp luật.

Xem thêm: Tranh chấp đất đai là gì? Khác tranh chấp liên quan đến đất ở đâu

Đất thổ cư và chưa lên thổ cư khác nhau thế nào?

Đất thổ cư và chưa lên thổ cư khác nhau thế nào?

2. Các quy định của luật về đất thổ cư

2.1 Đất thổ cư có sổ đỏ không?

Hiện nay có rất nhiều hiểu lầm khái niệm số đỏ và sổ hồng và không biết đất thổ cư nếu được cấp thì sẽ là sổ nào. Sổ có bìa màu đỏ sẽ bao gồm cả quyền sở hữu đất và nhà tài sản còn sổ màu hồng thì chỉ có quyền sở hữu nhà theo quy định trước đây. Tuy nhiên hiện nay nó không còn phân thành sổ đỏ và sổ hồng mà khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung sẽ được nêu rõ trong sổ:

Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất

Như vậy, đất thổ cư sẽ là sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất và những tài sản liên quan gắn liền với đất.

Đất thổ cư có sổ đỏĐất thổ cư có sổ đỏ

2. 2 Đất thổ cư có xây nhà được không?

Theo khái niệm đã trình bày ở trên thì đất thổ cư được cấp phép thì hoàn toàn có thể được sử dụng để xây nhà để ở. Những trường hợp sử dụng sai, không đúng mục đích có thể bị thu hồi, phạt tiền.

Xem thêm: Đất trồng cây lâu năm là gì? Có xây nhà được hay không?

Đất thổ cư có thể xây nhà

Đất thổ cư có thể xây nhà

2.3 Đất ở (thổ cư) có được kinh doanh không?

Theo nghị định 102/2014/NĐ-CP, thì không có trường hợp sử dụng đất thổ cư để kinh doanh sẽ bị xử phạt. Vì vậy nếu muốn sử dụng cho mục đích này bạn chỉ nên nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai là được.

2.4 Thủ tục mua bán đất thổ cư

Bước 1: Công chứng tại văn phòng công chứng
– Trước tiến cả hai bên cần đến văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã thực hiện công chứng các giấy tờ:
Bản sao chứng minh nhân nhân( thẻ căn cước) và sổ hộ khẩu của cả hai
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và các tài sản có liên quan đến đất đang sở hữu.

Khoảng 3 ngày thì các thủ tục này sẽ được xử lý. Sau đó bạn cần đến văn phòng phong một lần nữa để đăng ký quyền sử dụng đất. Tại đây bạn sẽ được yêu cầu để thẩm tra, trích sao hồ sơ, trích sao địa chính gửi số liệu đến cơ quan thuế.

Thủ tục mua bán đất thổ cư

Thủ tục mua bán đất thổ cư

Bước 2: Kê khai thuế tại UBND cấp quận/huyện

Sau khi cơ quan thuế nhận được số liệu liên quan, cả bên mua và bên bán sẽ nhận được thông báo từ phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 3: Sang tên quyền sử dụng đất

Khi đã hoàn tất hai bước trên, bên mua sẽ được văn phòng đăng ký gọi lên để đăng ký quyền sử dụng. Như vậy là thủ tục mua bán đất thổ cư đã được hoàn thành.

3. Những lưu ý khi mua đất thổ cư

Khi mua đất thổ cư bạn nên chú ý các những điều sau đây để tránh những rủi ro đáng tiếc:

– Chỉ mua đất thổ cư có sổ đỏ

Trước khi mua cần tìm hiểu kỹ là bên bán đã có sổ đỏ hay chưa.Nếu có thì đã chính chủ chưa, đất được cấp phép là đất thổ cư hay là đất canh tác.

– Mua đất thổ cư sổ riêng

Bạn nên mua đất thổ cư có sổ riêng để tránh những tranh chấp với các chủ sở hữu khác. Trước khi mua nên yêu cầu người bán tách sổ trước rồi mới mua. Vì mua xong nhiều trường hợp không tách được sổ.

Những lưu ý khi mua đất thổ cư

Những lưu ý khi mua đất thổ cư

– Điều khoản trong hợp đồng mua bán

Trong hợp đồng mua bán cần phù hợp yêu cầu pháp lý nêu rõ các mục về loại đất, chủ sở hữu, thời hạn thanh toán, bồi thường nếu vi phạm hợp đồng và có bên làm chứng thứ 3.

– Cần có thêm hợp đồng đặt cọc

– Trong hợp đồng mua bán cần có chữ kỹ của tất cả các thành viên của bên bán để tránh những tranh chấp về sau.

Trên đây, chúng tôi đã gửi tới bạn đọc đất thổ cư là gì cũng như các thủ tục liên quan, lưu ý đến việc mua bán loại đất này. Hy vọng qua đây,bạn đã có cơ sở để đưa ra quyết định sáng suốt khi xây, mua nhà đất.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Cách nhận biết mật ong rừng nguyên chất đơn giản, chính xác 100%

Mật ong rừng là 1 nguyên liệu rất tốt đối với sức khỏe con người. Vì thế cách nhận biết mật ong rừng nguyên chất rất quan trọng. Nó giúp bạn lựa chọn được loại mật ong tốt nhất để có ích cho sức khỏe. Tuy nhiên không phải ai cũng biết các phương pháp chọn mật ong cho phù hợp. Vì thế, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những cách thử mật ong rừng chuẩn nhất nhé.

1. Quan sát bề mặt mật ong

Cách nhận biết mật ong rừng đơn giản nhất đó chính là quan sát bề mặt của mật ong. Bởi trong quá trình mang mật ong về, nó sẽ bao gồm cả phấn hoa và nhộng ong. Chính vì thế bạn chỉ cần quan sát xem trên bề mặt chai hay dưới đáy chai có lớp váng hay không. Nếu có thì đó chính là mật ong rừng, còn không thì là mật ong do con người tự sản xuất. Nguyên nhân là do quá trình xử lý nhân tạo sẽ không làm tạo ra các lớp váng.

Cách nhận biết mật ong rừng bằng việc quan sát

Cách nhận biết mật ong rừng bằng việc quan sát

2. Dựa vào màu sắc thay đổi của mật ong

Mật ong rừng khi mới thu hoạch về thường sẽ có màu khá nhạt. Sau khi để mật ong 1 thời gian, bạn sẽ thấy chúng có màu sắc đậm hơn. Ban đầu sẽ là màu vàng đậm, sau đó chuyển dần sang màu cánh gián.
Tuy nhiên, bạn không thể chắc chắn về màu sắc của mật ong rừng. Bởi tùy vào loài hoa khác nhau, khí hậu hay cách vắt mà mà của mật ong sẽ khác nhau. Tuy nhiên so với mật ong nuôi được dùng hóa chất để làm đậm màu, nó sẽ không thể thay đổi màu theo thời gian.

Mật ong rừng có màu sắc đậm hơn

Mật ong rừng có màu sắc đậm hơn

Xem thêm:

Đất skc là gì? Tìm hiểu các ký hiệu đất trên bản đồ địa chính

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không và quy định

3. Dựa vào mùi hương

Đối với mật ong rừng, nó sẽ có mùi thơm đặc trưng và hơi ngái, nồng. Nguyên nhân bởi chúng được tạo thành từ mật của nhiều loài hoa. Chính vì thế khi ngửi bạn không thể nhận biết rõ ràng về loài hoa đó. Ngược lại, mật ong nuôi sẽ có ít mùi thơm hơn, kèm theo đó là mùi ngọt nhạt, hôi hôi cùng với hơi chua 1 chút. Và loại mật ong này cũng sẽ mang mùi hương đặc trưng của 1 loài hoa nhất định.

Phân biệt dựa vào mùi thơm

Phân biệt dựa vào mùi thơm

4. Cách nhận biết mật ong rừng dựa vào vị giác

Cách thử mật ong rừng chính xác nhất đó là dựa vào vị giác. Mật ong rừng thường có vị thanh, khi ăn vào thì khé cổ. Đây cũng chính là mùi vị đặc trưng mà không có mật ong nuôi nào có thể đạt được. Bởi mật ong tạo nên từ con người thường sẽ chỉ đạt được đến vị ngọt mà không làm khé cổ.

Mật ong rừng có vị ngọt khé cổ

Mật ong rừng có vị ngọt khé cổ

5. Dựa vào mức giá mua

Tất nhiên, so với mật ong tự làm, mật ong rừng có giá khá đắt. Chúng thường giao động trong khoảng từ 1 – 1,5 triệu đồng/ lít. Còn mật ong nuôi thì giá khá rẻ, chỉ từ 200 – 400 nghìn đồng/ lít. Đặc biệt có 1 điều cần lưu ý, đó là mật ong có giá dưới 100 nghìn đồng/ lít thường là mật ong giả hoặc đã pha đường. Chính vì thế bạn tuyệt đối không nên ham rẻ mà mua chúng bởi rất có hại cho sức khỏe.

Mật ong giả thường có giá rẻ hơn

Mật ong giả thường có giá rẻ hơn

6. Sử dụng nước ấm

Cách nhận biết mật ong rừng nguyên chất đó chính là cho chúng vào nước ấm rồi khuấy lên. Nếu bạn thấy hương tỏa ra có mùi thơm và thanh ngọt thì đó là mật ong rừng. Ngược lại, mật ong nuôi thường có mùi nhạt nhạt chua chua.

7. Cách phân biệt mật ong rừng dựa vào độ tạo ga và tạo bọt

Vì được tạo ra từ mật của rất nhiều loại hoa nên mức độ tạo ga và bọt của mật ong rừng khá nhiều. Khi cho vào chai và đóng nắp, bạn sẽ thấy chúng tạo ra nhiều bọt và thậm chí là bật cả nắp chai. Tuy nhiên, 1 số loại mật ong được thu hoạch vào cuối mùa thì mức độ này cũng ít hơn. Nó thường sẽ có màu đen sẫm và mùi hắc.

Đối với mật ong nuôi, chúng bị hạn chế về mật của ít loại hoa và bị xử lý công nghiệp. Chính vì thế độ tạo ga và bọt của nó cũng ít hơn rất nhiều so với mật ong rừng.

Phân biệt mật ong dựa vào độ tạo ga và bọt

Phân biệt mật ong dựa vào độ tạo ga và bọt

8. Tự tay vắt mật để phân biệt chính xác

Thêm 1 cách kiểm tra mật ong rừng đơn giản đó là vắt mật ong. Tuy nhiên bạn cần có kỹ thuật vắt để mật ong không bị trào ra ngoài. Hơn nữa bạn cũng khó tìm mua được 1 mảng mật ong rừng để có thể mua về vắt.

Tự tay vắt mật ong để phân biệt chính xác

Tự tay vắt mật ong để phân biệt chính xác

9. Thử nghiệm với giấy

Bạn dùng 1 tờ giấy sau đó nhỏ 2 giọt mật ong lên trên. Nếu thấy giọt mật ong còn nguyên hình dạng ban đầu thì đó chính là mật ong rừng nguyên chất. Ngược lại, mật ong giả sẽ bị thấm và để lại vết hằn.

Thử mật ong với giấy

Thử mật ong với giấy

10. Cách thử mật ong rừng với lá hành

Mật ong là chất có độ nóng cũng như tính kháng khuẩn khá cao. Chính vì thế bạn có thể dùng lá hành tươi và để ngâm khoảng 15 phút. Nếu là mật ong rừng nguyên chất, sau thời gian ngâm lá sẽ bị héo. Ngược lại mật ong được pha sẽ không có hiện tượng như vậy.

Dùng lá hành để nhận biết mật ong rừng nguyên chất

Dùng lá hành để nhận biết mật ong rừng nguyên chất

11. Dùng tủ lạnh

Cách phân biệt mật ong rừng nguyên chất với mật ong giả đó là để chúng vào ngăn đá tủ lạnh dưới 20 độ trong khoảng 2 – 3 tiếng. Bạn có thể thấy các trường hợp sau:

– Mật đông cứng như đá: Mật giả toàn là nước đường

– Mật đông cứng nửa chai: Mật pha với nước đường hay mật ong nuôi có cho đường vào.

– Chai mật có hiện tượng kết tinh và có màu trắng đục phía trên hoặc dưới đáy chai: Mật ong rừng nguyên chất.

Tuy nhiên, đối với 1 số loại mật ong được lấy từ hoa vải, hoa nhãn hay hoa tràm sẽ không có hiện tượng kết tinh. Chính vì thế bạn không thể thử nghiệm chúng với phương pháp này.

12. Thử mật ong với nhiệt

Cách nhận biết mật ong rừng thật khá dễ làm đó là cho chúng vào chảo và đun nóng. Nếu bạn thấy chúng chuyển sang màu caramel và khi về trạng thái ban đầu lại liên kết lại thì đó chính là mật ong rừng nguyên chất. Ngược lại, mật ong giả sẽ bị vón cục do được nuôi ăn đường hay pha thêm đường.

13. Dùng cân

Một cân mật ong rừng nguyên chất sẽ có khối lượng trong khoảng từ 1,35kg – 1,4kg. Vì thế bạn có thể sử dụng cân để phân biệt mật ong rừng nguyên chất với mật ong giả.

14. Cách nhận biết mật ong nguyên chất bằng trứng gà

Đối với cách nhận biết mật ong rừng này, bạn chỉ sử dụng lòng đỏ trứng gà để phân biệt. Cách làm đó là đổ mật ong ngập lên lòng đỏ trứng, sau đó để trong khoảng 1 thời gian. Khi để ở thời gian khoảng 6 – 8 tiếng, mật ong rừng sẽ làm cho trứng chín. Và ngược lại, mật ong rừng không có hiện tượng như vậy trong cùng 1 cách thử.

Nhận biết mật ong bằng lòng đỏ trứng gà

Nhận biết mật ong bằng lòng đỏ trứng gà

15. Dùng nến để thử mật ong

Bạn có thể dùng sợi bấc để kiểm tra xem đó có phải là mật ong giả hay không. Bằng cách là nhúng vào mật ong, nếu là mật ong rừng thật sợi nến sẽ bị cháy. Và do mật ong giả đã bị pha loãng nên không thể khiến cho nến bị cháy.

16. Dùng bánh mì

Cách thử mật ong thật bằng bánh mì cũng là 1 phương pháp vô cùng hiệu quả. Bạn có thể phết mật ong lên miếng bánh mỳ, nếu thấy bánh mì cứng và giòn thì đó sẽ là mật ong rừng nguyên chất. Còn đối với mật ong giả, nó sẽ bị ẩm và mềm đi do 1 số hóa chất tạo thành.

Mật ong thật làm bánh mỳ cứng và giòn

Mật ong thật làm bánh mỳ cứng và giòn

17. Phân biệt mật ong rừng bằng giấm

Dùng 1 muỗng cà phê mật ong trộn với nước và vài giọt giấm. Sau đó bạn quan sát xem có hiện tượng sủi bọt không. Nếu có chứng tỏ mật ong đã được pha chế với nhiều nguyên liệu khác nhau. Còn mật ong nguyên chất sẽ không có hiện tượng sủi bọt như trên.

18. Dùng sợi thép

Bạn hơ nóng dây thép và sau đó đưa chúng vào mật ong. Nếu bạn thấy có hiện tượng sủi bọt và phà hơi ra thì đó chính là mật ong giả. Bởi chúng đã được pha qua nước và có chất lượng rất kém.

19. Thử với nước

Bạn nhỏ 1 giọt mật ong vào 1 ly nước tinh khiết. Nếu thấy giọt mật ong không tan trong nước và xuống đáy ly thì đó là mật ong thật. Ngược lại, mật ong giả sẽ bị hòa tan ngay khi cho vào nước.

Phân biệt mật ong thật - giả với nước

Phân biệt mật ong thật – giả với nước

20. Dùng que tre

Bạn có thể sử dụng 1 que tre để khuấy đều vào 2 cốc mật ong. Nếu thấy có hiện tượng đục thì đó chính là mật ong giả. Bởi chúng bị pha lẫn với nhiều tạp chất khác nhau. Còn mật ong rừng nguyên chất sẽ không có hiện tượng đối màu với thí nghiệm này.

Trên đây là các cách nhận biết mật ong rừng vô cùng hiệu quả. Mật ong là 1 thực phẩm tốt cho sức khỏe, tuy nhiên bạn cần đảm bảo mua đúng loại mật ong nguyên chất. Như vậy mới mang lại hiệu quả tốt nhất đối với sức khỏe người dùng.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Rừng phòng hộ là gì? Các loại rừng phòng hộ ở nước ta hiện nay?

Rừng phòng hộ là gì? Đây là 1 câu hỏi khá đơn giản nhưng không phải ai cũng biết. Vậy bạn đã biết vai trò của rừng phòng hộ cũng như các loại rừng hiện nay chưa? Làm thế nào để bảo vệ rừng phòng hộ 1 cách tốt nhất? Cùng theo dõi ngay bài viết dưới đây nhé.

1. Rừng phòng hộ là gì?

Rừng phòng hộ là gì? Đây là 1 loại rừng được sử dụng với mục đích bảo vệ đất, nguồn nước, chống xói mòn, thiên tai. Ngoài ra nó còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái và điều hòa khí hậu.

Rừng phòng hộ cũng được chia thành các loại rừng khác nhau. Đó là rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển và rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái. Tùy theo từng loại rừng khác nhau mà mục đích và nhu cầu sử dụng cũng sẽ khác nhau.

Rừng phòng hộ là gì?

Rừng phòng hộ là gì?

Xem thêm:

Đất rừng sản xuất: Phân loại, quy định và các vấn đề liên quan

Đất sản xuất kinh doanh là gì? Kiến thức cơ bản về đất kinh doanh

2. Phân loại rừng phòng hộ

Sau khi biết rừng phòng hộ là gì chắc hẳn bạn đã biết được các loại rừng phòng hộ hiện nay. Và dưới đây là những tác dụng của mỗi loại rừng.

Rừng phòng hộ đầu nguồn

Tác dụng của rừng phòng hộ đầu nguồn đó chính là điều tiết nguồn nước để cung cấp nước cho dòng chảy. Đồng thời, nó còn giúp hạn chế lũ lụt, xói mòn, bảo vệ đất và hạn chế bồi lấp sông ngòi,… Loại rừng này thường có ở nơi vùng núi cao và thượng nguồn của các dòng sông.

Rừng phòng hộ đầu nguồn

Rừng phòng hộ đầu nguồn

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

Loại dùng này có chức năng đó là ngăn cản gió, chắn cát, bão để bảo vệ người dân, đồng ruộng hay đường giao thông. Nó cũng giúp cải tạo bãi cất thành đất rừng canh tác. Vị trí phân bố của loại rừng này thường tập trung ở ven biển.

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

Nhiệm vụ của loại rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển đó chính là giúp bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng hình thành đất mới. Đây là loại rừng thường được mọc tự nhiên và gây trồng ở các dòng sông.

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Loại rừng này thường được trồng ở quanh các khu dân cư và khu đô thị, công nghiệp. Nó có tác dụng điều hòa khí hậu cũng như bảo vệ môi trường sinh thái tốt nhất.

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

3. Biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ

Có thể nói, rừng phòng hộ có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất của người dân. Tuy nhiên, hiện nay do ý thức của 1 số nhóm người mà các khu vực rừng đã bị tàn phá rất nghiêm trọng. Vì thế cần đưa ra các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ rừng tốt nhất.

– Đánh giá kết hợp các điều kiện về hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, văn hóa hay đa dạng sinh học. Từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa 1 cách hợp lý nhất.

– Xác định rõ mục tiêu và phạm vi quản lý tài nguyên rừng.

– Xác định diện tích rừng đã bị suy thoái và cần được bảo tồn cũng như phục hồi.

– Làm tốt công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng tài rừng 1 cách hợp lý nhất.

– Đưa ra các phương pháp và hoạt động hợp lý nhất trong công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Đồng thời quản lý chặt chẽ đối với các mục đích sử dụng rừng.

Cần đưa ra các biện pháp bảo vệ rừng hiệu quả

Cần đưa ra các biện pháp bảo vệ rừng hiệu quả

– Thu hồi và đưa ra các hình thức xử phạt đối với cá nhân, tổ chức khai thác tài nguyên rừng trái phép.

– Tăng cường các công tác tuyên truyền và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ của mỗi người dân.

– Xây dựng các mô hình công tác khoa học và hiệu quả bền vững.

Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc rừng phòng hộ là gì đến người hâm mộ. Đây là 1 loại rừng mang đến nhiều lợi ích cho cuộc sống chúng ta. Vì thế, khi mà sự phá hủy của con người ngày càng tăng lên thì việc bảo vệ rừng cũng tăng theo cấp số nhân. Hãy tuyên truyền và bảo vệ rừng 1 cách tốt nhất có thể nhé.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không là thắc mắc của không ít người lao động. Để chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm cần những thủ túc gì? Cùng tìm hiểu các vấn đề liên quan đất trồng cây lâu năm qua bài viết dưới đây.

1. Đất trồng cây lâu năm là gì?

Đất trồng cây lâu năm là gì?

Đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp, được nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trồng các loại cây lâu năm để sản xuất.

Khác nhau giữa đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hằng năm

Sự khác nhau giữa hai loại đất trên dựa vào thời gian sinh trưởng của cây:

– Đất trồng cây hằng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (tính từ khi gieo trồng đến lúc thu hoạch) không quá một năm

– Đất trồng cây lâu năm chuyên trồng các loại cây sinh trưởng trên một năm hoặc sinh trưởng hằng năm nhưng thu hoạch trong nhiều năm.

Đất trồng cây lâu năm là gì?

Đất trồng cây lâu năm là gì?

2. Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Đất trồng cây lâu năm hoàn toàn có thể chuyển nhượng. Loại đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải đáp ứng điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2013 Điều 190.

Luật này chỉ cho phép chuyển đổi quyền sử dụng đất NN cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng thị trấn, xã, phường để đảm bảo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Bên chuyển nhượng sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và bên nhận chuyển nhượng cũng sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Xem thêm:

Bungalow là gì?

Smart city là gì

Điều kiện để được hiện quyền chuyển nhượng sử dụng đất

– Có GCN quyền sử dụng đất

– Đất không có tranh chấp

– Quyền sử dụng đất này không bị kê biên

– Đất còn thời hạn sử dụng

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

3. Thủ tục chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm

Thủ tục chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm dựa theo điều 127 bộ Luật Đất đai 2003 như sau:

– Hồ sơ bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng có chứng nhận của bên công chứng cùng với chứng nhận quyền sử dụng đất. Hợp hợp đồng của cá nhân, hộ gia đình có thể công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

– Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, đất tại nông thôn thì nộp ở UBND xã nơi có đất.

– Văn phòng đăng ký sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất thuộc UBND cấp trong vòng 15 ngày

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được yêu cầu, không quá 5 ngày các bên sẽ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhận GCN.
Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng thì công chứng hoặc chứng thực ở văn phòng đăng ký đất đai, làm thủ tục sang tên.

Thủ tục chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm

Thủ tục chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm

4. Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai, nhu cầu chuyển đất trồng cây lâu năm qua đất ở của người sử dụng đất, cần có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, phụ thuộc vào chính sách của từng địa phương.

Căn cứ:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Thể hiện rõ nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm qua đất ở

Hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển MĐSD đất

– GCN quyền sử dụng đất

– Sổ hộ khẩu, CMND, thẻ căn cước…
Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Như vậy, bài viết đã giải đáp thắc mắc đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không, hy vọng bạn đọc có thể thực hiện những dự định của mình trong tương lai.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Chứng chỉ quy hoạch là gì?

Nếu là một nhà đầu tư, bạn chắc chắn quan tâm Chứng chỉ quy hoạch là gì? Thông tin mới nhất mà Cục Kiểm soát thủ tục hành chính đưa ra, được gọi là bước đột phá về thủ tục hành chính đối với chứng chỉ quy hoạch ra sao? Cùng tìm hiểu trong bài.

1. Chứng chỉ quy hoạch là gì?

Chứng chỉ quy hoạch là một tài liệu, văn bản xác định các số liệu và thông tin liên quan, do cơ quan có thẩm quyền cấp của một khu vực đất cụ thể được chỉ định và nằm trong quy hoạch. chứng chỉ quy hoạch

Chứng chỉ quy hoạch là gì?

2. Bãi bỏ các thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy phép quy hoạch

Các thủ tục cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy phép quy hoạch xây dựng, giấy phép quy hoạch đô thị chính thức được bãi bỏ từ năm 2019 theo quy định tại Luật sửa đổi và bổ sung thêm một số điều của 37 Luật liên quan đến việc quy hoạch.

Xem thêm:

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Bungalow là gì?

Gỡ vướng từ bất cập trong quy định

Xét trong cả quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, cho thấy có nhiều bất cập, trùng lặp, chồng chéo về nội dung, mục tiêu quản lý nhà nước ở các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch xây dựng và thủ tục cấp giấy phép quy hoạch đô thị.

Ví dụ sự trùng lặp về cơ quan có thẩm quyền giải quyết và cho ra cùng kết quả giải quyết…

– Điều 71 Luật Quy hoạch đô thị bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép quy hoạch đô thị và

– Điều 47 Luật Xây dựng bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép quy hoạch xây dựng giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, tiết kiệm được thời gian và chi phí, nâng cao thêm hiệu quả đầu tư dự án.

– Điều 56 Luật Quy hoạch đô thị bãi bỏ quy định về chứng chỉ quy hoạch giúp giảm thủ tục hành chính, triển khai thống nhất, đồng bộ mang lại hiệu quả cao trong công tác.

Quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị

Một số điểm mới khác

37 Luật có liên quan đến quy hoạch cũng được sửa đổi, bổ sung thêm để phù hợp với quy định mới của Luật quy hoạch 2017. Cải cách thủ tục hành chính thông qua việc loại bỏ các quy hoạch sản phẩm đang tồn tại. Góp phần đảm bảo môi trường đầu tư kinh doanh công khai, hiệu quả, thông thoáng, minh bạch

37 Luật liên quan đến quy hoạch

37 Luật liên quan đến quy hoạch

Hy vọng qua bài viết chứng chỉ quy hoạch là gì, bạn có thêm kiến thức cho bản thân về chứng chỉ quy hoạch và biết được Thông tin mới nhất mà Cục Kiểm soát thủ tục hành chính mới đây đưa ra, đây là bước đột phá về thủ tục hành chính nước nhà.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất ở đô thị là gì? Tìm hiểu chi tiết về loại đất này

Với rất nhiều loại đất đang được sử dụng hằng ngày như đất nông nghiệp đất nhà ở,… Cùng với chúng tôi tìm hiểu về đất ở đô thị là gì qua bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về loại đất này nhé.

Đất ở đô thị là gì?

Đất ở đô thị là một loại đất dùng để xây dựng nhà ở các khu dân cư, các công trình nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân trong khu đô thị. Đây là loại đất đặc biệt được nhà nước cấp phép sử dụng với chính sách riêng. Người sử hữu có thể mua bán trao đổi chuyển nhượng đất theo quy định của pháp luật.

Đất ở đô thị còn có tên gọi viết tắt là đất ODT theo quy định của pháp luật.

Đất ở đô thị là gì

Đất ở đô thị là gì

Đặc điểm riêng của đất ở đô thị

Theo quy định của pháp luật tại điều 144 của Luật Đất Đai về việc khai thác và sử dụng đất ở khu đô thị:

– Đất ở đô thị gồm đất dùng để xây dựng nhà ở, đất để xây dựng các công trình sinh hoạt phục vụ cho cuộc sống của người dân. Tạ đây cũng có thể xây dựng ao, hồ, vườn, … xung quanh khu đô thị và được sự đồng ý cũng như phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

Đất ở đô thị có giá thành hấp dẫn

Đất ở đô thị có giá thành hấp dẫn

– Cần phải sử dụng đất ở đô thị một cách hợp lý theo quy định.

– Đất ở đô thị phải được bố trí phù hợp với những khu đất làm công cộng, sự nghiệp. Xây dựng khu đô thị cũng phải phù hợp và cân bằng và thuận tiện với giao thông mỹ quan đô thị.

– Nhà nước Việt Nam có những quyết định về quy hoạch chi tiết đất ở khu đô thị. Tạo ra điều kiện thuận lợi nhất cho người dân sống tại khu vực này.

– Với những quy định về hạn mức sử dụng được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đề ra cho mỗi người dân sử dụng đất trong khu vực đất đô thị.

Đất ở đô thị có đặc điểm gì?

Đất ở đô thị có đặc điểm gì?

Đất ở đô thị có giá ngày càng trở lên hấp dẫn. Chính vì thế, xây dựng bể bơi tại thành phố cũng rất đắt đỏ. Để tìm hiểu chi tiết chi phí và quy trình xây dựng bể bơi, Beboitoancau ra đời giúp bạn giải quyết thắc mắc này. Đây là một trong những đơn vị thiết kế thi công xây dựng tốt nhất hiện nay. Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Thời hạn được sử dụng đất ở đô thị là bao lâu?

Đây là một loại đất ở vì thế mà thời hạn sử dụng của nó là thời gian lâu dài theo quy định tại điều 125 của Luật Đất Đai. Người sử dụng đất có thể được sử dụng trong thời gian dài đối với những trường hợp sử dụng đất trong những việc sau:

– Đất dùng để xây nhà ở cho các hộ gia đình.

– Quy định tại khoản 3 điều 131 đất nông nghiệp được cộng đồng hộ dân cư sử dụng.

– Đất xây dựng kinh doanh, thương mại dịch vụ, đất phi nông nghiệp không thuộc vào loại đất có thời hạn cho thuê mà nhà nước đã quy định.

Vì đây là đất ở nên có thời hạn sử dụng lâu dài. Trong trường hợp đất ở khu đô thị phải giải tỏa hoặc quy hoạch vì những mục đích chung của nhà nước thì người dân tại khu vực đó sẽ được nhà nước đền bù theo quy định của pháp luật.

Đất ở đô thị được cấp giấy phép sử dụng đất lâu dài

Đất ở đô thị được cấp giấy phép sử dụng đất lâu dài

Quy hoạch đất ở đô thị

Đây là loại đất tại khu vực có số dân tập trung đông, mật độ sinh sống cao và luôn hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, các loại hình phi nông nghiệp.

Tập trung tại các trung tâm của thành phố thành thị có vai trò thúc đẩy và phát triển nền kinh tế của quốc gia.

Xem thêm:

Chứng chỉ quy hoạch là gì?

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Nhiều dự án cho khu đô thị

Nhiều dự án cho khu đô thị

Loại đất này được nhiều người nhắm đến để mua và muốn sở hữu lâu dài bởi tỷ giá của loại đất này rất cao so với các loại đất thông thường khác, nằm ở vùng trung tâm thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển kinh tế.

Với rất nhiều lợi ích mà nó đem lại thì loại đất này cũng mang lại rất nhiều những lợi nhuận để có thể phát triển kinh tế cho đất nước.

Quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị

Một số mặt tiêu cực tại đất ở khu đô thị

– Với rất nhiều lợi ích mà nó đem lại cho sự phát triển kinh tế ngày càng được nâng cao, nhiều người đã đổ xô để đi mua và đến tại các khu đô thị dẫn đến bùng phát dân cư.

– Giá của các khu đô thị tăng cao đột ngột gây lạm phát thị trường.

– Nhiều người ở, khu vực và các hoạt động sinh hoạt tại một khu vực ngày càng cao dẫn đến ô nhiễm môi trường.

– Những kẻ xấu lợi dụng những khu vực đông người làm ra các tệ nạn xã hội ngày một nhiều.

Đất ở đô thị có nhiều mặt tiêu cực

Đất ở đô thị có nhiều mặt tiêu cực

Trên đây là những thông tin về đất ở đô thị là gì và những đặc điểm cũng như những mặt tích cực tiêu cực mà nó đem lại. Mong rằng những thông tin của chúng tôi đưa ra giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về nó.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất sản xuất kinh doanh là gì? Quy định mới nhất về thủ tục chuyển đổi

Có rất nhiều loại đất với những mục đích khác nhau. Vậy đất sản xuất kinh doanh là gì ? Những điều bạn cần biết về đất sản xuất kinh doanh, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Đất sản xuất kinh doanh là gì?

Đất sản xuất kinh doanh là một loại đất dùng để sản xuất và kinh doanh loại đất này không dùng cho trồng cây ăn quả các ngành nghề nông nghiệp. Tại điều 10 quy định về luật đất đai thì đất sản xuất kinh doanh được coi là đất phi nông nghiệp.

Đất sản xuất kinh doanh

Đất sản xuất kinh doanh

Một số loại đất sản xuất kinh doanh

– Đất nhà ở tại các khu vực nông thôn thành thị, miền núi

– Đất dùng để xây các trụ sở của các cơ quan ban ngành.

– Sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh do nhà nước quy định.

– Loại đất dùng cho các công trình xây dựng, dùng cho công cộng, công trình sự nghiệp, các cơ sở tôn giáo tín ngưỡng.

– Đất làm sông ngòi, kênh rạch, các công trình thủy lợi.

– Các trụ sở, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ.

Lô đất sản xuất kinh doanh được sử dụng làm nhà máy

Lô đất sản xuất kinh doanh được sử dụng làm nhà máy

Mục đích sử dụng đất sản xuất kinh doanh

Theo quy định đất sản xuất kinh doanh không dùng cho trồng cây ăn quả hay các ngành nghề trong nông nghiệp mà đất sản xuất kinh doanh dùng để làm:

– Dùng làm đất xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chế xuất.

– Đất dùng làm khu thương mại và phát triển dịch vụ.

– Dùng cho các hoạt động về khoáng sản.

– Và dùng làm vật liệu trong xây dựng hay dùng làm nguyên liệu sản xuất đồ gốm.

– Đất sản xuất kinh doanh còn có thể sử dụng làm đất xây nhà ở nếu bạn có nhu cầu.

Chuyển đổi sử dụng đất kinh doanh

Chuyển đổi sử dụng đất kinh doanh

Đất sản xuất kinh doanh có thể xây nhà hay không?

Theo quy định của pháp luật thì đất sản xuất kinh doanh không được dùng để xây nhà. Để có thể được xây dựng nhà ở trên đất sản xuất kinh doanh thì bạn cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thực hiện theo quy định.

Xây nhà trên đất sản xuất kinh doanh

Xây nhà trên đất sản xuất kinh doanh

Những quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất sản xuất kinh doanh

Để có thể chuyển đổi sử dụng đất sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là đất phi nông nghiệp mà mục đích sử dụng của nó không phải dùng trong kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây dựng công trình ,… thì phải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuân thủ theo luật của nhà nước đã quy định tại khoản 1 điều 57 về chuyển mục đích sử dụng đất:

Người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật đã đề ra.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phải sẽ được áp dụng theo loại đất chuyển đổi và và mục đích sử dụng của nó.

Quy trình chuyển sang đất sản xuất kinh doanh

Quy trình chuyển sang đất sản xuất kinh doanh

Thủ tục để chuyển đổi mục đích sử dụng đất sản xuất kinh doanh

Để có thể được chuyển đổi mục đích sử dụng đất sản xuất kinh doanh theo điều 57 của luật đất đai và điều 69 các trình tự thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì bạn cần phải thực hiện các mục sau đây:

– Để chuyển đổi mục đích sử dụng cần phải có đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng, giấy chứng nhận gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

– Các cơ quan tài nguyên môi trường cần phải xem xét thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa và nhu cầu mục đích sử dụng đất của người muốn chuyển đổi.

– Hướng dẫn người chuyển đổi mục đích sử dụng có nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính theo những quy định của pháp luật.

Xem thêm:

Thuế sử dụng đất là gì?

Cụm công nghiệp là gì?

Đất sản xuất kinh doanh dùng trong doanh nghiệp

Đất sản xuất kinh doanh dùng trong doanh nghiệp

– Trình lên các cơ quan chính quyền có thẩm quyền cấp phép để có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chỉ đạo cập nhật những điều chỉnh về hồ sơ và hồ sơ địa chính.

– Người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật

– Phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục giấy tờ theo trình tự quy định.

Trên đây là những thông tin chúng tôi đã cung cấp cho bạn biết và hiểu thêm về đất sản xuất kinh doanh là gì. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đưa ra sẽ có thể giúp ích được cho bạn trong vấn đề sử dụng đất.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Cụm công nghiệp là gì? Tìm hiểu về loại hình kinh doanh.

Có rất nhiều các doanh nghiệp đang sản xuất và phát triển rất lớn mạnh, bên cạnh những khu công nghiệp lớn thì phải kể đến các cụm công nghiệp cũng đang phát triển mạnh mẽ từng ngày. Cùng tìm hiểu về cụm công nghiệp là gì qua bài viết dưới đây.

Cụm công nghiệp là gì?

Cụm công nghiệp là nơi sản xuất kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ cho sản xuất của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở ranh giới địa lý xác định, tại đây không có khu người dân sinh sống và chịu sự quản lý của nhà nước chính quyền địa phương.

Cụm công nghiệp có thể hiểu là một loại hình kinh doanh nhỏ lẻ của khu công nghiệp. Đây là một khu sản xuất kinh doanh nhỏ với chủ yếu là các nhà máy nhỏ lẻ với các nhà đầu tư góp vốn chung.

Cụm công nghiệp là gì?

Cụm công nghiệp là gì?

Những điều cần biết về cụm công nghiệp

Lĩnh vực được khuyến khích phát triển tại cụm công nghiệp

– Các lĩnh vực về sản xuất chế biến các loại nông-lâm-thủy sản;

– Sản xuất các sản phẩm phục vụ tại chỗ;

– Sản xuất các sản phẩm về phụ tùng, các thiết bị dùng để lắp ráp và sửa chữa máy móc.

– Ứng dụng các loại khoa học công nghệ, nghiên cứu khoa học,..

Thúc đẩy phát triển sản xuất

Thúc đẩy phát triển sản xuất

Điều kiện để lập nên một cụm công nghiệp

– Điều kiện được quy định trong quy hoạch phát triển cụm công nghiệp được đưa ra.

– Cần phải có chủ đầu tư để có thể xây dựng các cơ sở hạ tầng cho một cụm công nghiệp.

– Phải có khả năng sau 1 năm lấp đầy doanh nghiệp hơn 30% .

– Những người có tư cách pháp lý như hợp tác xã doanh nghiệp,có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Cụm công nghiệp lớn nhỏ

Cụm công nghiệp lớn nhỏ

Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư sản xuất kinh doanh cụm công nghiệp

Quyền của người đầu tư

– Có quyền sử dụng đất nhưng đất có thời hạn sử dụng, có thể cho thuê hay chuyển nhượng sử dụng theo quy định của pháp luật.

– Doanh nghiệp có quyền góp vốn xây dựng và đầu tư kinh doanh hạ tầng.

– Đào tạo người lao động để phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

– Được hướng dẫn và tạo điều kiện để có thể thực hiện các thủ tục về sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất trong cụm công nghiệp.

– Các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ trong sản xuất theo quy định.

– Có thể được ứng vốn và góp vốn kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với các chủ đầu tư theo thỏa thuận đã đề ra.

Xem thêm:

Đất ở đô thị là gì? Tìm hiểu chi tiết về loại đất này.

Chứng chỉ quy hoạch là gì?

Cụm công nghiệp đang trên đà phát triển

Cụm công nghiệp đang trên đà phát triển

Nghĩa vụ phải làm

– Doanh nghiệp sử dụng đất, triển khai các dự án đầu tư, các hoạt động sản xuất kinh doanh các giấy tờ có liên quan đến khu vực sản xuất phải được sự đồng ý và cấp giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

– Chấp thuận các các chủ chương đầu tư và các nội dung thỏa thuận của hai bên.

– Thực hiện các nghĩa vụ của một chủ doanh nghiệp, đăng ký giấy phép kinh doanh.

– Thực hiện các yêu cầu về sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường.

– Tích cực tham gia vào việc thu hút nguồn lao động, giải quyết vấn đề việc làm trên địa bàn hoạt động.

– Ưu tiên các công nhân của hộ gia đình thuộc diện chính sách, các hộ gia đình bị thu hồi đất.

Cụm công nghiệp các ngành nghề

Cụm công nghiệp các ngành nghề

Lợi ích mà cụm công nghiệp đem lại

– Các khu cụm công nghiệp hình thành và phát triển tạo cơ hội và giải quyết vấn đề việc làm cho rất nhiều người dân.

– Thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo tiền đề cho các khu công nghiệp phát triển tốt hơn.

– Tăng tính cạnh tranh trên thị trường góp phần phát triển kinh tế nước nhà.

– Với rất nhiều các cụm công nghiệp vừa và nhỏ đang mọc lên rất nhiều giúp cho nước ta trở thành một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa.

– Nâng cao đời sống của nhân dân tạo thu nhập lớn cho rất nhiều người.

– GDP tăng trưởng và phát triển liên tục hằng năm.

Lợi ích các cụm công nghiệp đem lại

Lợi ích các cụm công nghiệp đem lại

Lưu ý khi xây dựng kinh doanh cụm công nghiệp

– Tuân thủ đúng nguyên tắc hoạt động của các khu doanh nghiệp.

– Giữ vệ sinh môi trường không xả thải trực tiếp ra môi trường.

– Tổ chức mô hình kinh doanh phát triển để có thể phát triển nền công nghiệp nước nhà ngày càng tiến bộ hơn.

– Cạnh tranh lành mạnh giữa các cụm công nghiệp với nhau.

Đất trong xây dựng cụm công nghiệp

Đất trong xây dựng cụm công nghiệp

Trên đây là những thông tin chi tiết về cụm công nghiệp là gì, qua đây chúng ta có thể thấy rằng các cụm công nghiệp là những khu công nghiệp nhỏ, nó là tiền đề cho sự phát triển của nền công nghiệp.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Thuế sử dụng đất là gì? Những vấn đề cần phải biết về thuế sử dụng đất

Những loại đất mà chúng ta đang sử dụng như: đất nhà ở, đất nông nghiệp,.. tất cả đều phải đóng thuế. Vậy thuế sử dụng đất là gì? Cùng với chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về nó qua bài viết dưới đây nhé.

Thuế sử dụng đất là gì?

Theo điều 3 Luật Đất đai năm 2003: thuế là số tiền phải đóng cho nhà nước mỗi năm của người sở hữu và sử dụng đất và khi nhà nước giao đất,hay người sở hữu đất có nhu cầu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất , được công nhận quyền sử dụng đất.

Thuế sử dụng đất hay còn gọi là thuế nhà đất, đây là loại thuế gián thu sẽ được thu đối với nhà, đất ở các công trình kinh doanh đang xây dựng.

Người phải nộp thuế là các tổ chức, cá nhân, các cơ quan đang sử dụng và sở hữu đất.

Thuế sử dụng đất là gì

Thuế sử dụng đất là gì

Đất phải chịu thuế và đối tượng phải nộp thuế

Các loại đất phải chịu thuế

Những loại đất phải chịu thuế gồm: đất nhà ở, đất xây dựng công trình.

Các loại đất dùng cho các mục đích công cộng, các công trình phúc lợi xã hội, dùng làm từ thiện, các loại đất mà không thuộc và các cá nhân hay cơ quan tổ chức dùng để kinh doanh, các công trình phật pháp, tôn giáo, công giáo sẽ không phải đóng thuế.

– Các loại đất không phải đóng thuế như đất nông nghiệp, phi nông nghiệp nhưng chuyển đổi mục đích sử dụng sang nhà ở, kinh doanh sẽ phải nộp thuế.

Phải nộp thuế khi đã có giấy quyền sử dụng đất

Phải nộp thuế khi đã có giấy quyền sử dụng đất

Đối tượng phải nộp thuế

Các đối tượng phải nộp thuế gồm:

– Các cá nhân, hộ gia đình được cấp quyền sử dụng đất, đất ở.

– Các chủ kinh tế những công trình xây dựng kinh doanh, những dự án đầu tư sẽ phải chịu thuế.

– Những người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài hay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài các dự án đầu tư xây dựng để bán đều phải nộp thuế.

– Các tổ chức xây dựng các công trình kinh tế xây nhà để bán cho thuê đều phải đóng thuế.

đất nhà ở phải nộp thuế

Đất nhà ở phải nộp thuế

Xem thêm:

Cụm công nghiệp là gì? Những thông tin liên quan về cụm công nghiệp

Đất ở đô thị là gì? Tìm hiểu chi tiết về loại đất này.

Cách để tính thuế sử dụng đất

Cách để tính thuế sử dụng đất sẽ được căn cứ và dự vào luật đất đai đã quy định. Dựa vào diện tích đất đang sử dụng, sở hữu và mục đích đang sử dụng của người đó và giá đất được tính khi sử dụng.

Ta có công thức tính thuế sử dụng đất:

(Diện tích đất tính thuế )x (Giá của 1m2 đất) x (Thuế suất ).

Trong đó:

– Diện tích tính thuế: Theo quy định tại Khoản 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

– Giá của 1m2 đất: là giá tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất của mảnh đất theo quy định của UBND cấp tỉnh đề ra và luôn được thực hiện ổn định theo chu kỳ 5 năm.

– Thuế suất: thuế được tính theo từng trường hợp sử dụng đất khác nhau của nhà ở hay kinh doanh.

Cách tính thuế sử dụng đất

Cách tính thuế sử dụng đất

Một số trường hợp đất được miễn thuế

Đất được miễn thuế tạm thời đối với các trường hợp sau đây:

– Loại đất ở nhưng thuộc vào các hộ gia đình thương binh hạng 1/4 và 2/4.

– Hộ gia đình có người là liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của nhà nước

– Đất xây dựng nhà tình nghĩa cho các hộ trong đối tượng chính sách của xã hội.

– Những người tàn tật, nhiễm chất độc màu da cam, số độc thân, người già neo đơn không nơi nương tự sẽ được miễn thuế.

Những hộ gia đình được miễn thuế sẽ được quy định không vượt quá số đất tại điều 54 và điều 57 của luật đất đai.

– Các hộ được miễn thuế phải làm đơn xác nhận của chính quyền UBND xã, phường nơi mà mình đang cư trú để có thể được miễn thuế nhà đất.

Làm đơn để được miễn thuế sử dụng đất

Làm đơn để được miễn thuế sử dụng đất

Thời gian để nộp thuế

Theo quy định của pháp luật và những căn cứ vào hồ sơ địa chính và những quyết định phê duyệt của UBND cấp tỉnh và những xác định giá đất phải nộp trong thời hạn 5 ngày và đưa ra quyết định về thời gian nộp thuế.

– Khi có quyết định nộp thuế trong thời gian 30 ngày người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền phải nộp.

– Trong 60 ngày tiếp theo người sở hữu thuế phải nộp 50 % số tiền còn lại.

– Nếu quá thời hạn quy định mà vẫn chưa nộp hết thì người sở hữu đất phải nộp thêm tiền nộp chậm và số tiền chưa nộp đủ theo quy định của pháp luật.

– Nếu bạn chưa nộp đủ nhưng có đơn xin nộp chậm và được chấp nhận thì bạn không phải đóng thêm tiền nộp chậm.

Các khu công nghiệp vẫn phải nộp thuế sử dụng đất

Các khu công nghiệp vẫn phải nộp thuế sử dụng đất

Trên đây là những thông tin và những điều bạn cần biết về thuế sử dụng đất. Mong rằng những thông tin của chúng tôi sẽ giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về thuế sử dụng đất là gì.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất SKC là gì? Những ký hiệu đất trên bản đồ địa chính

Chúng ta thường thấy những kí hiệu trên sổ đỏ hoặc trên bản đồ địa chính, vậy những ký hiệu này là gì? Đất nhà bạn ký hiệu ra sao? Ai cũng cần trang bị cho mình ít kiến thức dùng cho những lúc cần thiết hoặc tránh bị “cò”, người bán dắt mũi. Cùng tìm hiểu đất skc là gì trong bài viết dưới đây

1. Đất SKC là gì

Đất SKC là gì?

Đất SKC là nhóm đất phi nông nghiệp, dùng vào mục đích sản xuất thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ kinh doanh. Bao gồm đất ở những khu công nghiệp, đất dùng cho hoạt động khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng…

Hiểu đơn giản đây là loại đất không phải là để xây dựng nhà ở, chủ yếu để kinh doanh, sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp. Phải thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng và được chấp thuận thì mới được phép xây dựng nhà ở.

Đất SKC là gì?

Đất SKC là gì?

Sự khác nhau cơ bản giữa đất ONT và đất SKC

Ký hiệu đất ONT là đất đất thổ cư ở tại nông thôn, người sở hữu đất được phép xây nhà kiên cố haowcj trồng cây hoa màu, cây hằng năm nếu chưa xây dựng công trình nhà ở mà không bị xử phạt.

Xem thêm:

Đất sản xuất kinh doanh là gì? Quy định mới nhất về thủ tục chuyển đổi

Tìm hiểu thông tin về thuế sử dụng đất là gì?

Đất ONT

Đất ONT

2. Ký hiệu các loại đất

“ONT” là ký hiệu đất ở tại nông thôn

“ODT” là ký hiệu đất ở tại đô thị

“TSC” là ký hiệu đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà nước

“TSK” là ký hiệu đất trụ sở khác

“CQP” là ký hiệu đất quốc phòng

“CAN” là ký hiệu đất an ninh

“SKK” là ký hiệu đất khu công nghiệp

“SKC” là ký hiệu đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

“SKS” là ký hiệu đất cho hoạt động khoáng sản

“SKX” là ký hiệu đất sản xuất vật liệu, gốm sứ

“DGT” là ký hiệu đất giao thông

“DTL” là ký hiệu đất thủy lợi

“DNL” là ký hiệu đất công trình năng lượng

“DBV” là ký hiệu đất công trình bưu chính, viễn thông

“DVH” là ký hiệu đất cơ sở văn hóa

“DYT” ký hiệu là đất cơ sở y tế

“DGD” ký hiệu là đất cơ sở giáo dục – đào tạo

“DTT” ký hiệu là đất cơ sở thể dục – thể thao

“DKH” ký hiệu là đất cơ sở nghiên cứu khoa học

“DXH” ký hiệu là đất cơ sở dịch vụ về xã hội

“DCH” ký hiệu là đất chợ

“DDT” ký hiệu là đất có di tích, danh thắng

“DRA” ký hiệu là đất bãi thải, xử lý chất thải

“TON” ký hiệu là đất tôn giáo

“TIN” ký hiệu là đất tín ngưỡng

“NTD” ký hiệu là đất nghĩa trang, nghĩa địa

“MNC” ký hiệu là đất có mặt nước chuyên dùng

“LUA” là ký hiệu đất trồng lúa

“HNK” là ký hiệu đất trồng cây hằng năm khác

“CLN” là ký hiệu đất trồng cây lâu năm

“RSX” là ký hiệu đất rừng sản xuất

“RPH” là ký hiệu đất rừng phòng hộ

“RDD” là ký hiệu đất rừng đặc dụng

“NTS” là ký hiệu đất nuôi trồng thủy sản

“LMU” là ký hiệu đất làm muối

“NKH” là ký hiệu đất nông nghiệp khác.

Ký hiệu các loại đất

Ký hiệu các loại đất

Bạn đã biết đất nhà mình thuộc loại đất nào chưa? Hy vọng, qua bài viết đất skc là gì, và những ký hiệu đất trên bản đồ địa chính giúp tăng thêm vốn kiến thức và có thể giúp ích cho bạn sau này.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Quy định sử dụng đất rừng sản xuất

Chiếm ¾ diện tích đất cả nước, đất rừng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong sản xuất, phát triển kinh tế… Bởi vậy cũng có rất nhiều bộ luật được đưa ra và áp dụng với loại hình đất này. Không ít những câu hỏi và thắc mắc liên quan, cùng tìm hiểu đất rừng sản xuất qua bài viết dưới đây.

1. Đất rừng sản xuất là gì?

Định nghĩa

Đất sử dụng chủ yếu vào mục đích khai thác lâm sản, sản xuất kinh doanh gỗ động vật rừng, đặc sản rừng, kết hợp với việc phòng hộ và bảo vệ môi trường hệ sinh thái. Đất rừng sản xuất là đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Phân loại

Phân thành hai nhóm sau:

– Đất rừng tự nhiên: dùng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi để phục hồi. Hình thức quản lý là giao và cho thuê đất với mục đích để bảo vệ, quản lý và phát triển rừng

– Rừng trồng: Gồm rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư hoặc rừng trồng bằng vốn có ngân sách nhà nước.

Đất rừng sản xuất là gì?

Đất rừng sản xuất là gì?

2. Quy định sử dụng đất rừng sản xuất

Quy định giao khoán

Quy định cụ thể về hình thức giao, cho thuê đất rừng này với các đối tượng như sau:

– Nhà nước cho thuê, giao thu tiền hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế.

Nhà nước cho thuê, giao, thu tiền hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê đối với người Việt định cư ở nước ngoài để đầu tư sản xuất lâm nghiệp. Nhà nước cho thuê thu tiền hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cả thời gian thuê đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài.

– Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế được trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm ở diện tích đất chưa có rừng khi được Nhà nước giao đất.

– Kết hợp kinh doanh môi trường dưới tán rừng, cảnh quan, du lịch sinh thái khi sử dụng đất rừng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người Việt định cư ở nước ngoài.

– Nhà nước giao cho tổ chức để phát triển, bảo vệ rừng kết hợp với sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nếu đất rừng ở những nơi khu dân cư không thể giao trực tiếp cho cá nhân, hộ gia đình.

Xem thêm:

Đất SKC là gì? Những ký hiệu đất trên bản đồ địa chính

Đất sản xuất kinh doanh là gì? Quy định mới nhất về thủ tục chuyển đổi

Quy định giao khoán đất rừng dùng để sản xuất

Quy định giao khoán đất rừng dùng để sản xuất

Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sản xuất

Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 nếu có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, đất rừng đều có thể được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.

Điều kiện để được chuyển nhượng đất rừng

Theo quy định của pháp luật được phép chuyển nhượng, mua, bán nếu đáp ứng đủ các quy định chuyển nhượng nhưng phải thực hiện đầy đủ các khoản thuế phí khi chuyển nhượng.

Điều kiện:

– Hạn mức chuyển nhượng có giới hạn tối đa 300ha.

– Có GCN quyền sử dụng đất

– Phải không có thế chấp, tranh chấp

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên

– Đất còn thời hạn sử dụng

– Các giấy tờ về giao rừng khác

3. Đất rừng có sổ đỏ không?

Đất rừng hoàn toàn có thể được cấp GCN quyền sử dụng đất (sổ xanh, sổ đỏ theo cách hiểu của người dân) nếu đảm bảo các quy định về về điều kiện cấp GCN quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (điều 33, Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và đóng góp các khoản lệ phí khi làm thủ tục như:

– Tiền sử dụng đất, tùy trường hợp sẽ có mức nộp tiền sử dụng đất theo quy định ( Nghị định 45/2014/NĐ-CP)

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí địa chính

– Phí lập bản đồ, đo đạc địa chính (<1.500 đồng/m2)

– Phí thẩm định (<7.500.000 đồng/hồ sơ)

Đất rừng có sổ đỏ không?

Đất rừng có sổ đỏ không?

4. Đất rừng có được thế chấp không?

Đây là tài sản hợp pháp, có GCN quyền sử dụng đất rừng thì hoàn toàn có thể dùng để thế chấp, tuy nhiên không vượt hạn mức 300ha. Quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017 Việc nhận thế chấp sẽ phải đăng ký giao dịch đảm bảo.

5. Lưu ý khi mua bán đất rừng

Mua đất rừng cần chú ý những vấn đề sau:

– Kiểm tra kỹ sổ đỏ

– Đất không bị tranh chấp, không bị cầm cố, không vướng pháp lý

– Không nằm trong quy hoạch hoặc có kế hoạch sử dụng chi tiết

– So sánh giá để không mua hớ giá hay bị bán quá thấp

– Không nên mua qua trung gian, cò mồi

– Thông qua đấu giá sẽ đảm bảo và định giá chính xác hơn.

6. Chế độ sử dụng

Rừng tự nhiên

Tổ chức quản lý rừng được nhà nước giao để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sống trong khu vực rừng sản xuất chưa có tổ chức quản lý rừng có khả năng bảo vệ, phát triển rừng, có nhu cầu được giao đất rừng không thu tiền sử dụng. Được khai thác các lợi ích, bảo vệ và phát triển rừng.

Rừng trồng

Quy định giao, cho thuê:

– Giao cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp hạn mức không quá 30 hecta để sản xuất lâm nghiệp. Nếu vượt hạn mức đó thì phải chuyển sang thuê đất.

– Cho thuê đất với người Việt định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài. Dùng diện tích đất chưa có rừng để trồng thêm hoặc trồng cây lâu năm.

Bài viết nêu rõ các quy định về việc sử dụng đất rừng sản xuất, hy vọng bạn có thêm nhiều kiến thức về loại hình này và có định hướng đúng đắn trong trương lai.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Rừng đặc dụng là gì? Các dạng rừng đặc dụng

Bạn đang thắc mắc rừng đặc dụng là gì? Rừng này có ở đâu? Thành lập với mục đích gì? Rừng đặc dụng có thể là khái niệm xa lạ với người mới nghe lần đầu. Cùng tìm hiểu những thông tin liên quan tại đây.

1. Rừng đặc dụng là gì?

Đối với những mục đích dưới đây được coi là rừng đặc dụng:

– Bảo tồn thiên nhiên, là nguồn gen thực – động vật rừng

– Là mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng của quốc gia

– Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghiên cứu khoa học

– Phục vụ cho việc nghỉ ngơi du lịch kết hợp phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái.

Rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng

2. Phân loại rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng dạng vườn quốc gia

Là vùng đất tự nhiên hình thành để bảo vệ lâu dài hệ sinh thái, cần đáp ứng yêu cầu:

– Vùng đất tự nhiên gồm các mẫu chuẩn của các hệ sinh thái ít bị tác động của con người cơ bản hoặc còn nguyên vẹn. Khu rừng này có giá trị cao về văn hóa, du lịch.

– Đủ rộng, chứa được một hoặc nhiều hệ sinh thái, những tác động xấu của con người không làm thay đổi rừng

– 70% trở lên là tỷ lệ diện tích hệ sinh thái cần bảo tồn.

Vườn quốc gia

Vườn quốc gia

Rừng đặc dụng dạng khu bảo tồn thiên nhiên

Khác với đất rừng sản xuất, dạng rừng ở vùng đất tự nhiên này gọi với nhiều tên khác nhau, Như khu bảo tồn loài, sinh cảnh hay khu dự trữ tự nhiên. Hình thành với mục đích đảm bảo quá trình tự nhiên, yêu cầu cần đáp ứng:

– Vùng đất tự nhiên có giá trị đa dạng sinh học, dự trữ tài nguyên thiên nhiên.

– Có thể chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ cần bảo tồn là trên 70%

– Có các loài động thực vật đặc hữu, động vật hoang dã quý hiếm cư trú, ẩn náu và kiếm ăn tại đây.

– Có giá trị cao về du lịch, giáo dục và khoa học.

Khu bảo tồn thiên nhiên

Khu bảo tồn thiên nhiên

Rừng đặc dụng dạng rừng văn hóa – lịch sử – môi trường

Với nhiều cảnh quan đẹp và giá trị văn hóa du lịch, dạng rừng này được thành lập nhằm mục đích phục vụ các hoạt động du lịch, văn hóa hoặc để nghiên cứu như:

– Những khu vực có di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng

– Tỷ lệ cần bảo tồn >70% và đủ rộng để chứa một hoặc nhiều hệ sinh thái.

3. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển của rừng đặc dụng

Có những nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng như sau:

– Phải bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng và bảo tồn được cảnh quan, sự đa dạng sinh học của rừng

– Phải xác định số phân khu hành chính dịch vụ, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, ngoài ra còn có vùng đệm. Đây là 3 phân khu vùng lõi của rừng đặc dụng.

4. Các phân khu của rừng đặc dụng

Phân khu hành chính và dịch vụ

Đây là nơi làm việc và sinh hoạt của ban quản lý rừng. Nơi có những khu vui chơi giải trí cho khách viếng thăm, cơ sở thí nghiệm của ban quản lý.

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Khu vực này được bảo vệ chặt chẽ và đảm bảo toàn nguyên vẹn, theo dõi diễn biến tự nhiên. Chức năng của cơ quan này là nghiêm cấm những hành vi:

– Làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng

– Thay đổi đời sống tự nhiên của các loài động – thực vật hoang dã

– Nuôi, thả những loài động thực vật từ nơi khác tới

– Khai thác tài nguyên sinh vật, chăn thả gia súc, gây ô nhiễm môi trường, đốt lửa trong rừng…

Phân khu được bảo vệ và quản lý chặt chẽ

Phân khu được bảo vệ và quản lý chặt chẽ

Phân khu phục hồi sinh thái

Phân khu này cũng được bảo vệ và quản lý chặt chẽ, nhằm tái sinh và phục hồi rừng. Nhiệm vụ là nghiêm cấm mọi hành vi dẫn đến thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng như:

– Khai thác, tận thu, tận dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật

– Ban quản lý rừng cho phép mới được hoạt động nghiên cứu khoa học, phải trả tiền thuê hiện trường và các dịch vụ. Gửi lại kết quả nghiệm thu, tiêu bản cho ban quản lý.

– Phải được sự cho phép của thủ tướng chính phủ nếu sưu tầm mẫu vật liên quan đến động – thực vật quý hiếm của rừng.

– Cấm dân cư từ nơi khác đến, đối với dân cư sinh sống trong rừng phải tự ổn định chỗ ở và chuyển đi nếu có dự án được yêu cầu

– Đất ở, đất ruộng của dân không được tính vào diện tích rừng mà phải được thể hiện trên bản đồ, cắm mốc trên thực địa.

Vùng đệm

Có mặt nước nằm sát ranh giới rừng đặc dụng. Vùng đệm có tác dụng giảm hoặc ngăn chặn sự xâm hại rừng.

5. Quy định trong sử dụng đất rừng đặc dụng

– Nhà nước giao đất rừng đặc dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để bảo vệ, quản lý theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất.

– Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được tổ chức quản lý rừng giao khoán ngắn hạn cho cá nhân, hộ gia đình chưa có điều kiện chuyển ra ngoài để bảo vệ rừng.

– Phân khu phục hồi sinh thái được Tổ chức quản lý rừng giao cho cá nhân, hộ gia đình sinh sống ổn định trong khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng.

– UBND cấp có thẩm quyền giao, cho thuê đất, vùng đệm của rừng đặc dụng với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức để phục vụ vào mục đích sản xuất

– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng thuộc khu vực kết hợp với du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng, kinh doanh cảnh quan.

6. Mức phạt khi vi phạm rừng đặc dụng là gì?

– Cây keo không thuộc danh mục thực vật nguy cấp, quý hiếm ( Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý động thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm)

– Khai thác gỗ có khối lượng gỗ là 1,4 mét khối, mức phạt từ 12 đến 20 triệu đồng.

– Hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật có tang vật phạt từ 5 đến 10 triệu đồng

– Phạt thêm hình thực bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vận chuyển.

Phạt khi vi phạm rừng đặc dụng

Phạt khi vi phạm rừng đặc dụng

Bài viết giải thích rừng đặc dụng là gì và những vấn đề liên quan đến loại hình rừng này. Ngoài ra bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về đất SKC là gì? Cảm ơn bạn đã quan tâm các thông tin trên.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất ONT là gì? Tìm hiểu ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Trên bản đồ và sổ đỏ không ghi rõ loại đất mà được ký hiệu theo quy định của Luật đất đai. Vì thế không ít người thắc mắc những ký hiệu này là gì, đất ont là gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

1. Đất ont là gì?

Đất ont là gì?

Theo quy định của bộ TN&MT, ONT là viết tắt của đất thổ cư tại khu vực nông thôn. Người sở hữu đất này có quyền được xây nhà, công trình, trồng cây, hoa màu để phục vụ đời sống.

Sự khác nhau cơ bản giữa đất ONT và đất SKC

Đất SKC thuộc loại đất phi nông nghiệp, dùng vào mục đích sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ… bao gồm đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất dùng cho hoạt động khoáng sản, đất khu công nghiệp, xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh… Đất này không phải để xây dựng nhà ở, còn đất ONT có thể xây nhà kiên cố mà không bị xử phạt.

Đất ont là gì?

Đất ont là gì?

2. Những đặc điểm của đất ONT

Nhóm đất nào cũng có những đặc điểm riêng biệt, người sử dụng cần phải nắm rõ để không vướng phải những rắc rối của pháp luật. Đặc điểm nhóm đất ONT:

– Là đất nằm trong khu vực nông thôn, bao gồm cả phần đất ao vườn, để xây dựng nhà ở.

– Nếu có ý định chuyển đổi nhu cầu sử dụng đất, người dân cần được sự cho phép của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

– Điều kiện để được phê duyệt phải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, kể cả hạn mức sử dụng và các mức thu thuế, phí.

Xem thêm:

Rừng đặc dụng là gì? Các dạng rừng đặc dụng

Đất rừng sản xuất: Phân loại, quy định và các vấn đề liên quan

Đất ONT nằm trong khu vực nông thôn

Đất ONT nằm trong khu vực nông thôn

3. Ký hiệu các loại đất khác

Điểm 2.5 Mục III Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Bộ TN&MT quy định dữ liệu ghi trong GCN quyền sử dụng đất như sau:

– ODT là viết tắt của đất ở tại đô thị

– CQP: đất quốc phòng

– CAN: Đất an ninh

– SKC: Đất cơ sở kinh doanh, sản xuất

– DNL: Đất công trình năng lượng

– DVH: Đất cơ sở văn hóa

– DXH: Đất cơ sở, dịch vụ về xã hội

– DGD: Đất cơ sở GD-ĐT

– DCH: Đất chợ

– TIN: Đất tín ngưỡng

– TON: Đất tôn giáo

– PNK: Đất phi nông nghiệp khác

– CLN: Đất trồng cây lâu năm

– LUA: Đất trồng lúa

– DDT: Đất danh lam, thắng cảnh

– NKH: Đất nông nghiệp khác

– LMU: Đất làm muối

– RDD: Đất rừng đặc dụng

– RSX: Đất rừng sản xuất

– HNK: Đất trồng cây hằng năm khác

– NTS: Ký hiệu của đất nuôi trồng thủy sản

-…

Ký hiệu các loại đất

Ký hiệu các loại đất

Qua bài viết đất ONT là gì, hy vọng bạn đọc có thêm nhiều kiến thức về loại hình đất này. Biết được đất mà mình đang ở thuộc loại hình đất nào để có những dự định sử dụng hợp lý.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là thuật ngữ thông dụng nhưng khá phức tạp. Tại sao cần phải hiểu chính xác tranh chấp đất đai là gì? Tham khảo những vấn đề liên quan tranh chấp đất dưới bài viết để tích lũy kiến thức pháp lý cho bản thân.

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai được hiểu rằng là sự tranh giành nghĩa vụ và quyền giữa hai hoặc nhiều bên của người sử dụng đất trong quan hệ đất đai. Bao hàm cả tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, quyền sử dụng đất. Nói cách khác là tranh chấp để xác định ai có quyền sử dụng đất.

Tại sao phải hiểu đúng nghĩa tranh chấp đất đai?

– Tranh chấp đất đai chủ yếu do Luật Đất đai điều chỉnh

– Tranh chấp liên quan đến đất chủ yếu do Bộ luật Dân sự giải quyết

Các cơ quan thụ lý khác nhau, vì thế bắt buộc phải hiểu đúng để giải quyết đúng hướng, tránh mất thời gian.

Tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất khác nhau chỗ nào?

Tranh chấp liên quan đến đất giữa các bên trong quan hệ dân sự là tranh chấp về nghĩa vụ, quyền như thừa kế, giao dịch,…bao gồm tranh chấp đất đai.

– Tranh chấp đất đai bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã, còn không bắt buộc với tranh chấp liên quan đến đất.

– Tranh chấp đất đai sẽ do Luật Đất đai 2013 điều chỉnh

– Tranh chấp liên quan đến đất do Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hôn nhân & gia đình, luật Tố tụng dân sự 2005 quy định.

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: với tranh chấp liên quan đến đất là tòa án, còn tranh chấp đất đai là UBND cấp huyện, tỉnh hoặc tòa án nhân dân nơi xảy ra tranh chấp.

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là gì?

2. Nguyên nhân tranh chấp đất đai

Có thể kể đến một số nguyên nhân khách quan và chủ quan sau:

– Còn nhiều sơ hở, thiếu sót trong quản lý đất đai

– Tiến hành giao đất cấp GCN quyền sử dụng đất chậm

– Không phát hiện, ngăn chặn xử lý kịp thời việc lấn chiếm đất đang phổ biến như hiện nay.

– Đất đai từ ít giá trị đến tài sản có giá trị cao, giá đất tăng bất thường

– Nhiều nguyên nhân khác….

Xem thêm:

Đất ONT là gì? Tìm hiểu ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Rừng đặc dụng là gì? Các dạng rừng đặc dụng

Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất là gì?

Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất là gì?

3. Làm gì khi xảy ra tranh chấp đất đai?

Người đang bị tranh chấp đất cần thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. Cụ thể là:

– Biên lai thu nhận đóng thuế đất hàng năm

– Giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được UBND đồng ý nếu có

– Hồ sơ địa chính

– Văn bản, giấy tờ làm chứng của các hộ gia đình xung quanh.

– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất khác nếu có.

Làm gì khi xảy ra tranh chấp đất đai?

Làm gì khi xảy ra tranh chấp đất đai?

4. Những trường hợp tranh chấp đất đai thường gặp

Những năm gần đây tại Việt Nam xảy ra một số trường hợp tranh chấp đất đai thường gặp như:

– Giữa người sử dụng hợp pháp với cá nhân khác xảy ra tranh chấp

– Người sử dụng đất hợp pháp với Nhà nước xảy ra tranh chấp (chủ yếu là về bồi thường đất)

– Giữa những người sử dụng đất chung và các tài sản gắn liền với đất, hay nghĩa vụ, quyền phát sinh trong thời gian sử dụng đất.

– Tranh chấp chưa xác định được ai là người sử dụng đất hợp pháp.

5. Thủ tục để giải quyết tranh chấp đất đai

Khi có Sổ đỏ

Hồ sơ gồm:

+ Đơn khởi kiện

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Biên bản hòa giải có chữ ký của các bên tranh chấp có chứng nhận của UBND xã

+ Tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đối với người khởi kiện

+ Giấy tờ tùy thân: CMND, sổ hộ khẩu…

Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thủ tục giải quyết tranh chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp

Khi không có sổ đỏ

– Trường hợp 1: Tranh chấp xảy ra giữa cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thì giải quyết là chủ tịch UBND cấp huyện.

Hồ sơ gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp

+ Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND cấp xã

+ Hồ sơ địa chính, trích lục đất, trong thời gian liên quan diện tích đất tranh chấp,ngoài ra cần có các bằng chứng chứng minh khác.

+ Dự thảo, đề xuất quyết định giải quyết tranh chấp.

Hồ sơ nộp tại UBND cấp huyện

– Trường hợp 2: tranh chấp có 1 bên là cơ sở tôn giáo, tổ chức, người Việt Nam định cư nước ngoài… sẽ được giải quyết do Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Hồ sơ gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng đất, biên bản đã làm việc với các bên tranh chấp, biên bản hòa giải, biên bản cuộc họp tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (khi hòa giải không thành).

+ Trích lục đất, hồ sơ địa chính, các tài liệu chứng cứ khác

+ Đề xuất và dự thảo về quyết định giải quyết tranh chấp

Nộp hồ sơ Tại UBND cấp tỉnh.

Qua bài giải đáp tranh chấp đất đai là gì, bạn đã được giải thích cặn kẽ quá trình và các thủ tục cần thiết. So sánh điểm khác biệt với tranh chấp liên quan đến đất. Hy vọng bạn có thêm kiến thức về pháp lý để có thể áp dụng vào cuộc sống khi cần.