Chuyên mục
BLog Xây dựng

Rừng đặc dụng là gì? Các dạng rừng đặc dụng

Bạn đang thắc mắc rừng đặc dụng là gì? Rừng này có ở đâu? Thành lập với mục đích gì? Rừng đặc dụng có thể là khái niệm xa lạ với người mới nghe lần đầu. Cùng tìm hiểu những thông tin liên quan tại đây.

1. Rừng đặc dụng là gì?

Đối với những mục đích dưới đây được coi là rừng đặc dụng:

– Bảo tồn thiên nhiên, là nguồn gen thực – động vật rừng

– Là mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng của quốc gia

– Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghiên cứu khoa học

– Phục vụ cho việc nghỉ ngơi du lịch kết hợp phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái.

Rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng

2. Phân loại rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng dạng vườn quốc gia

Là vùng đất tự nhiên hình thành để bảo vệ lâu dài hệ sinh thái, cần đáp ứng yêu cầu:

– Vùng đất tự nhiên gồm các mẫu chuẩn của các hệ sinh thái ít bị tác động của con người cơ bản hoặc còn nguyên vẹn. Khu rừng này có giá trị cao về văn hóa, du lịch.

– Đủ rộng, chứa được một hoặc nhiều hệ sinh thái, những tác động xấu của con người không làm thay đổi rừng

– 70% trở lên là tỷ lệ diện tích hệ sinh thái cần bảo tồn.

Vườn quốc gia

Vườn quốc gia

Rừng đặc dụng dạng khu bảo tồn thiên nhiên

Khác với đất rừng sản xuất, dạng rừng ở vùng đất tự nhiên này gọi với nhiều tên khác nhau, Như khu bảo tồn loài, sinh cảnh hay khu dự trữ tự nhiên. Hình thành với mục đích đảm bảo quá trình tự nhiên, yêu cầu cần đáp ứng:

– Vùng đất tự nhiên có giá trị đa dạng sinh học, dự trữ tài nguyên thiên nhiên.

– Có thể chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ cần bảo tồn là trên 70%

– Có các loài động thực vật đặc hữu, động vật hoang dã quý hiếm cư trú, ẩn náu và kiếm ăn tại đây.

– Có giá trị cao về du lịch, giáo dục và khoa học.

Khu bảo tồn thiên nhiên

Khu bảo tồn thiên nhiên

Rừng đặc dụng dạng rừng văn hóa – lịch sử – môi trường

Với nhiều cảnh quan đẹp và giá trị văn hóa du lịch, dạng rừng này được thành lập nhằm mục đích phục vụ các hoạt động du lịch, văn hóa hoặc để nghiên cứu như:

– Những khu vực có di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng

– Tỷ lệ cần bảo tồn >70% và đủ rộng để chứa một hoặc nhiều hệ sinh thái.

3. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển của rừng đặc dụng

Có những nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng như sau:

– Phải bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng và bảo tồn được cảnh quan, sự đa dạng sinh học của rừng

– Phải xác định số phân khu hành chính dịch vụ, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, ngoài ra còn có vùng đệm. Đây là 3 phân khu vùng lõi của rừng đặc dụng.

4. Các phân khu của rừng đặc dụng

Phân khu hành chính và dịch vụ

Đây là nơi làm việc và sinh hoạt của ban quản lý rừng. Nơi có những khu vui chơi giải trí cho khách viếng thăm, cơ sở thí nghiệm của ban quản lý.

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Khu vực này được bảo vệ chặt chẽ và đảm bảo toàn nguyên vẹn, theo dõi diễn biến tự nhiên. Chức năng của cơ quan này là nghiêm cấm những hành vi:

– Làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng

– Thay đổi đời sống tự nhiên của các loài động – thực vật hoang dã

– Nuôi, thả những loài động thực vật từ nơi khác tới

– Khai thác tài nguyên sinh vật, chăn thả gia súc, gây ô nhiễm môi trường, đốt lửa trong rừng…

Phân khu được bảo vệ và quản lý chặt chẽ

Phân khu được bảo vệ và quản lý chặt chẽ

Phân khu phục hồi sinh thái

Phân khu này cũng được bảo vệ và quản lý chặt chẽ, nhằm tái sinh và phục hồi rừng. Nhiệm vụ là nghiêm cấm mọi hành vi dẫn đến thay đổi cảnh quan tự nhiên của rừng như:

– Khai thác, tận thu, tận dụng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật

– Ban quản lý rừng cho phép mới được hoạt động nghiên cứu khoa học, phải trả tiền thuê hiện trường và các dịch vụ. Gửi lại kết quả nghiệm thu, tiêu bản cho ban quản lý.

– Phải được sự cho phép của thủ tướng chính phủ nếu sưu tầm mẫu vật liên quan đến động – thực vật quý hiếm của rừng.

– Cấm dân cư từ nơi khác đến, đối với dân cư sinh sống trong rừng phải tự ổn định chỗ ở và chuyển đi nếu có dự án được yêu cầu

– Đất ở, đất ruộng của dân không được tính vào diện tích rừng mà phải được thể hiện trên bản đồ, cắm mốc trên thực địa.

Vùng đệm

Có mặt nước nằm sát ranh giới rừng đặc dụng. Vùng đệm có tác dụng giảm hoặc ngăn chặn sự xâm hại rừng.

5. Quy định trong sử dụng đất rừng đặc dụng

– Nhà nước giao đất rừng đặc dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để bảo vệ, quản lý theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất.

– Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được tổ chức quản lý rừng giao khoán ngắn hạn cho cá nhân, hộ gia đình chưa có điều kiện chuyển ra ngoài để bảo vệ rừng.

– Phân khu phục hồi sinh thái được Tổ chức quản lý rừng giao cho cá nhân, hộ gia đình sinh sống ổn định trong khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng.

– UBND cấp có thẩm quyền giao, cho thuê đất, vùng đệm của rừng đặc dụng với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức để phục vụ vào mục đích sản xuất

– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng thuộc khu vực kết hợp với du lịch sinh thái – môi trường dưới tán rừng, kinh doanh cảnh quan.

6. Mức phạt khi vi phạm rừng đặc dụng là gì?

– Cây keo không thuộc danh mục thực vật nguy cấp, quý hiếm ( Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý động thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm)

– Khai thác gỗ có khối lượng gỗ là 1,4 mét khối, mức phạt từ 12 đến 20 triệu đồng.

– Hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật có tang vật phạt từ 5 đến 10 triệu đồng

– Phạt thêm hình thực bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vận chuyển.

Phạt khi vi phạm rừng đặc dụng

Phạt khi vi phạm rừng đặc dụng

Bài viết giải thích rừng đặc dụng là gì và những vấn đề liên quan đến loại hình rừng này. Ngoài ra bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về đất SKC là gì? Cảm ơn bạn đã quan tâm các thông tin trên.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất ONT là gì? Tìm hiểu ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Trên bản đồ và sổ đỏ không ghi rõ loại đất mà được ký hiệu theo quy định của Luật đất đai. Vì thế không ít người thắc mắc những ký hiệu này là gì, đất ont là gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

1. Đất ont là gì?

Đất ont là gì?

Theo quy định của bộ TN&MT, ONT là viết tắt của đất thổ cư tại khu vực nông thôn. Người sở hữu đất này có quyền được xây nhà, công trình, trồng cây, hoa màu để phục vụ đời sống.

Sự khác nhau cơ bản giữa đất ONT và đất SKC

Đất SKC thuộc loại đất phi nông nghiệp, dùng vào mục đích sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ… bao gồm đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất dùng cho hoạt động khoáng sản, đất khu công nghiệp, xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh… Đất này không phải để xây dựng nhà ở, còn đất ONT có thể xây nhà kiên cố mà không bị xử phạt.

Đất ont là gì?

Đất ont là gì?

2. Những đặc điểm của đất ONT

Nhóm đất nào cũng có những đặc điểm riêng biệt, người sử dụng cần phải nắm rõ để không vướng phải những rắc rối của pháp luật. Đặc điểm nhóm đất ONT:

– Là đất nằm trong khu vực nông thôn, bao gồm cả phần đất ao vườn, để xây dựng nhà ở.

– Nếu có ý định chuyển đổi nhu cầu sử dụng đất, người dân cần được sự cho phép của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

– Điều kiện để được phê duyệt phải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, kể cả hạn mức sử dụng và các mức thu thuế, phí.

Xem thêm:

Rừng đặc dụng là gì? Các dạng rừng đặc dụng

Đất rừng sản xuất: Phân loại, quy định và các vấn đề liên quan

Đất ONT nằm trong khu vực nông thôn

Đất ONT nằm trong khu vực nông thôn

3. Ký hiệu các loại đất khác

Điểm 2.5 Mục III Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Bộ TN&MT quy định dữ liệu ghi trong GCN quyền sử dụng đất như sau:

– ODT là viết tắt của đất ở tại đô thị

– CQP: đất quốc phòng

– CAN: Đất an ninh

– SKC: Đất cơ sở kinh doanh, sản xuất

– DNL: Đất công trình năng lượng

– DVH: Đất cơ sở văn hóa

– DXH: Đất cơ sở, dịch vụ về xã hội

– DGD: Đất cơ sở GD-ĐT

– DCH: Đất chợ

– TIN: Đất tín ngưỡng

– TON: Đất tôn giáo

– PNK: Đất phi nông nghiệp khác

– CLN: Đất trồng cây lâu năm

– LUA: Đất trồng lúa

– DDT: Đất danh lam, thắng cảnh

– NKH: Đất nông nghiệp khác

– LMU: Đất làm muối

– RDD: Đất rừng đặc dụng

– RSX: Đất rừng sản xuất

– HNK: Đất trồng cây hằng năm khác

– NTS: Ký hiệu của đất nuôi trồng thủy sản

-…

Ký hiệu các loại đất

Ký hiệu các loại đất

Qua bài viết đất ONT là gì, hy vọng bạn đọc có thêm nhiều kiến thức về loại hình đất này. Biết được đất mà mình đang ở thuộc loại hình đất nào để có những dự định sử dụng hợp lý.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là thuật ngữ thông dụng nhưng khá phức tạp. Tại sao cần phải hiểu chính xác tranh chấp đất đai là gì? Tham khảo những vấn đề liên quan tranh chấp đất dưới bài viết để tích lũy kiến thức pháp lý cho bản thân.

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai được hiểu rằng là sự tranh giành nghĩa vụ và quyền giữa hai hoặc nhiều bên của người sử dụng đất trong quan hệ đất đai. Bao hàm cả tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, quyền sử dụng đất. Nói cách khác là tranh chấp để xác định ai có quyền sử dụng đất.

Tại sao phải hiểu đúng nghĩa tranh chấp đất đai?

– Tranh chấp đất đai chủ yếu do Luật Đất đai điều chỉnh

– Tranh chấp liên quan đến đất chủ yếu do Bộ luật Dân sự giải quyết

Các cơ quan thụ lý khác nhau, vì thế bắt buộc phải hiểu đúng để giải quyết đúng hướng, tránh mất thời gian.

Tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất khác nhau chỗ nào?

Tranh chấp liên quan đến đất giữa các bên trong quan hệ dân sự là tranh chấp về nghĩa vụ, quyền như thừa kế, giao dịch,…bao gồm tranh chấp đất đai.

– Tranh chấp đất đai bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã, còn không bắt buộc với tranh chấp liên quan đến đất.

– Tranh chấp đất đai sẽ do Luật Đất đai 2013 điều chỉnh

– Tranh chấp liên quan đến đất do Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hôn nhân & gia đình, luật Tố tụng dân sự 2005 quy định.

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: với tranh chấp liên quan đến đất là tòa án, còn tranh chấp đất đai là UBND cấp huyện, tỉnh hoặc tòa án nhân dân nơi xảy ra tranh chấp.

Tranh chấp đất đai là gì?

Tranh chấp đất đai là gì?

2. Nguyên nhân tranh chấp đất đai

Có thể kể đến một số nguyên nhân khách quan và chủ quan sau:

– Còn nhiều sơ hở, thiếu sót trong quản lý đất đai

– Tiến hành giao đất cấp GCN quyền sử dụng đất chậm

– Không phát hiện, ngăn chặn xử lý kịp thời việc lấn chiếm đất đang phổ biến như hiện nay.

– Đất đai từ ít giá trị đến tài sản có giá trị cao, giá đất tăng bất thường

– Nhiều nguyên nhân khác….

Xem thêm:

Đất ONT là gì? Tìm hiểu ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Rừng đặc dụng là gì? Các dạng rừng đặc dụng

Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất là gì?

Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất là gì?

3. Làm gì khi xảy ra tranh chấp đất đai?

Người đang bị tranh chấp đất cần thu thập chứng cứ, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. Cụ thể là:

– Biên lai thu nhận đóng thuế đất hàng năm

– Giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được UBND đồng ý nếu có

– Hồ sơ địa chính

– Văn bản, giấy tờ làm chứng của các hộ gia đình xung quanh.

– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất khác nếu có.

Làm gì khi xảy ra tranh chấp đất đai?

Làm gì khi xảy ra tranh chấp đất đai?

4. Những trường hợp tranh chấp đất đai thường gặp

Những năm gần đây tại Việt Nam xảy ra một số trường hợp tranh chấp đất đai thường gặp như:

– Giữa người sử dụng hợp pháp với cá nhân khác xảy ra tranh chấp

– Người sử dụng đất hợp pháp với Nhà nước xảy ra tranh chấp (chủ yếu là về bồi thường đất)

– Giữa những người sử dụng đất chung và các tài sản gắn liền với đất, hay nghĩa vụ, quyền phát sinh trong thời gian sử dụng đất.

– Tranh chấp chưa xác định được ai là người sử dụng đất hợp pháp.

5. Thủ tục để giải quyết tranh chấp đất đai

Khi có Sổ đỏ

Hồ sơ gồm:

+ Đơn khởi kiện

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Biên bản hòa giải có chữ ký của các bên tranh chấp có chứng nhận của UBND xã

+ Tài liệu, chứng cứ xác thực để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đối với người khởi kiện

+ Giấy tờ tùy thân: CMND, sổ hộ khẩu…

Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thủ tục giải quyết tranh chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp

Khi không có sổ đỏ

– Trường hợp 1: Tranh chấp xảy ra giữa cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thì giải quyết là chủ tịch UBND cấp huyện.

Hồ sơ gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp

+ Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND cấp xã

+ Hồ sơ địa chính, trích lục đất, trong thời gian liên quan diện tích đất tranh chấp,ngoài ra cần có các bằng chứng chứng minh khác.

+ Dự thảo, đề xuất quyết định giải quyết tranh chấp.

Hồ sơ nộp tại UBND cấp huyện

– Trường hợp 2: tranh chấp có 1 bên là cơ sở tôn giáo, tổ chức, người Việt Nam định cư nước ngoài… sẽ được giải quyết do Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Hồ sơ gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng đất, biên bản đã làm việc với các bên tranh chấp, biên bản hòa giải, biên bản cuộc họp tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (khi hòa giải không thành).

+ Trích lục đất, hồ sơ địa chính, các tài liệu chứng cứ khác

+ Đề xuất và dự thảo về quyết định giải quyết tranh chấp

Nộp hồ sơ Tại UBND cấp tỉnh.

Qua bài giải đáp tranh chấp đất đai là gì, bạn đã được giải thích cặn kẽ quá trình và các thủ tục cần thiết. So sánh điểm khác biệt với tranh chấp liên quan đến đất. Hy vọng bạn có thêm kiến thức về pháp lý để có thể áp dụng vào cuộc sống khi cần.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Khu dân cư là gì? Những thông tin về khu dân cư mà bạn cần biết

Khu dân cư là gì? Đặc điểm gì đã tạo nên khu dân cư? rất nhiều câu hỏi đạt ra về vấn đề này tìm hiểu qua bài viết dưới đây của chúng tôi để có thể hiểu được thế nào là một khu dân cư đúng chuẩn nhé.

Khu dân cư là gì?

Khu dân cư là từ chỉ một nhóm người tập hợp thành một cộng đồng dân cư đang sinh sống tại một khu vực nào đó được gọi là khu dân cư.

Xã hội phát triển vì thế mà dân cư sẽ được quy tụ lại thành một khu để có thể dễ dàng cho sinh hoạt, hoạt động và phát triển đất nước phục vụ đời sống của con người được tốt hơn. Khu dân cư thường tập trung ở các thành phố thành thị tập trung nhiều người và có điều kiện sống ổn định.

Khu dân cư lớn và đặc biệt

Khu dân cư lớn và đặc biệt

Đặc điểm của khu dân cư

Khu dân cư là một loại hình sinh sống của các hộ dân cư, với quy tụ rất nhiều các hộ gia đình, những người đang sinh sống trên một khu vực địa hình, địa lý nhất định.

Khu dân cư sẽ được chia làm nhiều loại là khu sinh sống lâu năm và khu mới được hình thành và đang biến đổi phát triển. Nó còn phụ thuộc và vị trí và yêu cầu của từng khu từng địa phương.

Những người sống trong khu dân cư luôn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Với sự đoàn kết trong lối sống sinh hoạt, lao động, giao tiếp với nhau, sự đoàn kết yêu thương lẫn nhau.

Với những yêu cầu của chủ trương chính sách nhà nước mà khu dân cư phải thực hiện theo thì tại đây những khu dân cư còn phải chịu tác động sự quản lý của chính quyền địa phương nơi họ đang ở và sinh hoạt.

Khu dân cư đẹp tại Hà Nội

Khu dân cư đẹp tại Hà Nội

Những ranh giới giữa các khu dân cư

Mật độ dân cư sinh sống trong một khu dân cư không có quy định cụ thể mà sẽ được phân chia ranh giới theo mức độ cao thấp của khu dân cư, các ranh giới về con đường, kênh, rạch, các con suối cắt ngang,…

Những khu dân cư có thể phân biệt thông qua công việc ngành nghề và có cả trình độ văn hóa, dự vào những đặc điểm đó mà họ có thể chia tách ra làm những khu dân cư riêng biệt.

Một số khu dân cư đặc biệt cao cấp còn được gọi là khu đô thị. Nơi có nhiều khu công nghiệp, nhiều những dự án xây dựng sẽ được gọi là khu dân cư dành cho các công nhận.

Với rất nhiều các khu dân cư khác nhau quy tụ lại và sinh hoạt theo lối sống của riêng họ tùy vào từng khu dân cư mà có những quy định riêng.

Xem thêm:

Tranh chấp đất đai là gì?

Đất ONT là gì? Tìm hiểu ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Ranh giới giữa các khu dân cư

Ranh giới giữa các khu dân cư

Người đứng đầu trưởng khu dân cư là ai?

Thông tư số 09/2017 của Bộ Nội vụ: Trưởng các khu dân cư sẽ là các trưởng ấp, trưởng các khu vực, những người đứng đầu có nhiệm vụ kêu gọi, triệu tập tất cả người dân trong khu dân cư của mình, là người lãnh đạo chủ trì cho các buổi họp quản lý khu ở.

Là người thực hiện và quyết định những quy định đề ra của một khu dân cư, người chỉ đạo cho người dân trong khu dân cư thực hiện tốt nhiệm vụ của từng người.

Những người đứng đầu khu dân cư thường có nhiệm kỳ làm việc từ 2,5-5 năm. Người đứng đầu còn có các quyền hạn thực hiện và yêu cầu người trong khu dân cư thực hiện các công việc trong khu dân cư.

Khu dân cư phân theo cấp độ sinh sống

Khu dân cư phân theo cấp độ sinh sống

Quy hoạch các khu dân cư

Nhà nước đã đưa ra những quy định về văn bản pháp luật đề ra cho chủ trương quy hoạch khu dân cư với mục đích nhằm:

– Phát triển thúc đẩy kinh tế chính trị, văn hóa xã hội, quốc phòng và an ninh.

– Quy tụ dân cư bảo vệ môi trường hiệu quả và tốt nhất, tránh được nhiều bệnh dịch thiên tai,

– Việc quy hoạch khu dân cư trong những năm gần đây dẫn đến rất nhiều mâu thuẫn giữa chính quyền và các địa phương dân cư đang sinh sống.

– Quy hoạch khu dân cư đã dẫn đến rất nhiều hậu quả vướng mắc trong việc xây dựng và gây ra nhiều bức xúc cho người dân tại khu dân cư đó.

Dự án quy hoạch khu dân cư

Dự án quy hoạch khu dân cư

Một số lưu ý khi sống trong khu dân cư

Có một số quy định cũng như lưu ý khi sống trong khu dân cư mà bạn cần phải nắm rõ khi sinh sống tại đây:

– Khi sống tại các khu dân cư cần phải tuân thủ theo các quy định cũng như luật lệ mà khu dân cư đặt ra.

– Chấp hành tốt các nội quy của một công dân cũng như các quy định của pháp luật đề ra cho các khu dân cư.

– Xây dựng lối sống văn minh văn hóa, nêu lên những ý kiến đóng góp phát triển khu dân cư tốt hơn.

– Thực hiện lối sống lành mạnh, bài trừ những tệ nạn xã hội.

Các Khu dân cư, đô thị đang sinh sống hiện nay

Một số khu dân cư hiện nay

Một số khu dân cư hiện nay

Khu dân cư Nam Tân Uyên

Khu dân cư Nam Tân Uyên

Khu dân cư Vĩnh Lộc B

Khu dân cư Vĩnh Lộc B

Khu dân cư Cầu Tràm Bình Chánh

Khu dân cư Cầu Tràm Bình Chánh

Trên đây là những thông tin về khu dân cư là gì mà chúng tôi đã chia sẻ cho các bạn. Mong rằng những thông tin của chúng tôi sẽ giúp bạn có thể biết và hiểu được khu dân cư là gì cũng như những vấn đề trong khu dân cư.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Tel là gì? Tìm hiểu những thông tin về Officetel

Những thông tin về Tel là gì được rất nhiều người quan tâm tới. Tìm hiểu về loại mô hình đặc biệt này qua bài viết của chúng tôi dưới đây nhé.

Lịch sử hình thành các Officetel

Vào những năm 1980 loại hình xây dựng nhà theo kiểu Officetel đã được sử dụng và phổ biến vào những năm 1999 và 2000.

Bởi sự tác động của bên ngoài với nhiều văn phòng phải chuyển đổi với nhiều các loại hình kinh doanh thành nhà ở mà họ đã phát triển và đưa ra mẫu thiết kế độc đáo này.

Căn hộ officetel

Căn hộ officetel

Tel là gì?

Office- tel đây là loại mô hình mới với loại hình đa năng kết hợp giữa văn phòng và căn hộ bạn có thể làm việc và nghỉ ngơi ngay tại văn phòng.

Loại hình với thiết kế thông minh vận dụng được nhiều chức năng với cả làm việc và nghỉ ngơi. Tại đây có đầy đủ các thiết bị tiện nghi rất tiện lợi và thoải mái cho người làm việc.

Với những tính năng không khác gì các khu đô thị với văn phòng nhà ở độ cao phù hợp kích thước nhỏ gọn tạo dễ dàng để có thể kết hợp nhà ở và văn phòng.

Căn hộ officetel là gì?

Căn hộ officetel là gì?

Ưu nhược điểm của Officetel

Ưu điểm

– Với những thiết kế diện tích nhỏ gọn vì thế mà giá cả cho mỗi officetel cũng rất hợp lý không quá cao.

– Các địa điểm xây dựng đều được thực hiện đăng ký kinh doanh.

– Tuy chỉ là căn hộ nhỏ nhưng vẫn được công nhận là một công ty với bảng tên của công ty đó sẽ được treo ở trước các căn hộ và phòng lễ tân.

– Với rất nhiều những tiện ích được thiết kế theo từng tòa nhà bên cạnh đó mà kinh doanh theo loại hình officetel thu được nhiều lợi nhuận và có giá thuê nhà thấp.

– Có nhiều chức năng sử dụng như làm văn phòng và nhà ở đều được.

Xem thêm:

Khu dân cư là gì? Những thông tin về khu dân cư mà bạn cần biết

Tranh chấp đất đai là gì? Nguyên nhân xảy ra tranh chấp đất

Đẹp và tiện ích

Đẹp và tiện ích

Nhược điểm

– Bởi đây là một loại văn phòng lưu động nên có diện tích nhỏ hẹp không thể tập hợp được nhiều người. Phù hợp với cá nhân để ở.

– Loại hình kinh doanh có hồ sơ pháp lý giới hạn được 50 năm.

– Tuy nhỏ hẹp nhưng cho phí để có thể sử dụng và vận hành căn hộ thì giá rất cao so với các căn hộ bình thường.

Không gian nhỏ hẹp

Không gian nhỏ hẹp

Nên đầu tư vào loại hình Officetel hay không?

Có rất nhiều thuận lợi và tiện ích mà nó đem lại cho người sử dụng vì thế mà các nhà đầu tư luôn muốn sử dụng loại mô hình này để áp dụng trong kinh doanh của mình.

Thiết kế tiện ích

Thiết kế tiện ích

Sở hữu diện tích nhỏ gọn giá thành hợp lý

Với diện tích cho một căn phòng không cần phải quá rộng vì thế mà bạn có thể dễ dàng tìm và sở hữu cho mình một officetel. Không những dễ dàng sở hữu mà bạn còn có thể mua với một mức giá rất rẻ mà các nội thất đều hiện đại và rất cao cấp.

Tiện ích hợp giá thành.

Tiện ích hợp giá thành.

Với tiện ích rất hoàn chỉnh

Thiết kế nhỏ hẹp nhưng vẫn có đầy đủ tiện nghi căn hộ khép kín để có thể người sử dụng có thể biết vận dụng được hết những tiện ích mà nó đem lại. Mô hình thiết kế rất hiện đại và rất phù hợp với các công ty nhỏ lẻ.

Nội thất đa dạng

Nội thất đa dạng

Những lợi ích và có tính sinh lời cao, vị trí xây dựng tiện lợi

Tel là gì? Loại hình kinh doanh nhỏ vì thế mà chi phí để chi trả cho các căn nhà Officetel rất rẻ và từ đó đỡ được một khoản phí chi trả cho thuê nhà.

Với ưu điểm có vị trí địa điểm thuận lợi văn phòng có thể di chuyển dễ dàng tới những nơi có vị trí đẹp và thuận tiện cho việc đi lại.

Đầy đủ nội thất bên trong

Đầy đủ nội thất bên trong

Dịch vụ lịch sự

Với rất nhiều những dịch vụ sang trọng của khu căn hộ như hồ bơi hay phòng tập gym, rộng hơn là có các khu trung tâm thương mại.

Đối tượng khách hàng của Officetel

– Căn hộ officetel phù hợp với các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam để làm việc đây là những văn phòng rất tiện lợi và phù hợp với những người này.

– Các văn phòng nhỏ đại diện nhỏ hay những văn phòng dành cho những người làm việc đặc biệt.

– Những người chọn những công việc tự do, làm việc online tại nhà, những công việc không cần phải tới tận văn phòng mới có thể làm việc.

Office-tel millennium

Office-tel millennium

Tiềm năng của officetel

Tiềm năng cho thuê

Theo như thống kê và hệ thống số lượng cho thuê thì đây là loại hình cho thuê nhà thu hút được rất nhiều khách hàng. Đối với các công ty nhỏ hay có ít nhân lực hoặc những người mới khởi nghiệp.

Bởi với tính năng giá rẻ dễ di chuyển giúp bạn có thể tìm cho mình một văn phòng phù hợp với giá hợp lý. Chi phí cho một căn officetel với giá rẻ sẽ giúp cho các nhà kinh doanh tiết kiệm được một khoản chi phí và tăng lợi nhuận khi kinh doanh.

Nhiều điều hấp dẫn

Nhiều điều hấp dẫn

Tiềm năng tăng giá

Các officetel nằm trong những vị trí thuận lợi và trung tâm của các thành phố lớn. Với những lợi ích về mặt địa lý như vậy thì các tòa officetel có thể đi trước đón đầu các khu vực kinh doanh.

Với những lợi ích mà nó đem lại, càng ngày càng có nhiều người để ý đến các khu officetel vì thế mà các chủ nhà có thể tăng giá thành cho các căn hộ theo thời gian.

Tiện ích mà Officetel đem lại

Tiện ích mà Officetel đem lại

Trên đây là những thông tin về tel hay có nghĩa là officetel được chúng tôi đưa ra cho các bạn. Những thông tin cần thiết nhất giúp bạn có thể hiểu được tel là gì và có thể lựa chọn cho mình một căn hộ để có thể làm việc và sử dụng một cách tốt nhất.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Luật đặc khu là gì? Các vấn đề xoay quanh đặc khu Kinh tế

Luật đặc khu là gì? Ở nước ta có những đặc khu kinh tế nào? Tại sao mô hình này thu hút nhiều đầu tư trong nước và quốc tế đến vậy? Cùng tìm hiểu khái niệm, vai trò và đặc điểm của mô hình đặc khu kinh tế này.

1. Đặc khu kinh tế là gì?

Định nghĩa đặc khu kinh tế

Là khu vực kinh tế có địa giới xác định, diện tích rộng hơn khu chế xuất, khu công nghiệp, được thành lập trong lãnh thổ đất nước. Áp dụng các biện pháp khuyến khích, ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các đặc khu kinh tế có thể có các tên gọi khác nhau tùy theo quốc gia.

Các biện pháp áp dụng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước

– Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi (giảm tải quy chế, giảm thuế, đơn giản hóa thủ tục…)

– Xây dựng cơ sở hạ tầng tiện lợi, tạo điều kiện sống lý tưởng cho những người làm việc tại khu vực kinh tế này (cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, vui chơi giải trí hiện đại…)

– Có vị trí chiến lược quan trọng. Ví dụ gắn với cảng hàng không, cảng biển…

– Ngoài ra còn nhiều ưu đãi và chính sách hỗ trợ khác.

Đặc khu kinh tế là gì?

Đặc khu kinh tế là gì?

2. Luật đặc khu là gì?

Luật đặc khu là gì?

Đặc khu kinh tế có luật riêng. Luật đặc khu chính là dự thảo Luật Đặc Khu do Bộ Kế Hoạch & Đầu Tư VN chủ trì xây dựng. Tháng 10 năm 2017, chính phủ quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 4, tại kỳ họp thứ 5 được tiếp thu và chỉnh lý tiếp.

Việc thông qua dự án Luật đặc khu được Uỷ ban thường vụ quốc hội dời lại kỳ họp thứ 6 để có thêm thời gian nghiên cứu, do chính phủ yêu cầu 9/6/2018.

Ngày 11/6/2018 việc rút nội dung biểu quyết chiếm 87,45% số phiếu tán thành thông qua dự án Luật đặc khu. Luật quy định về tổ chức hoạt động; cơ chế, quy hoạch, chính sách phát triển KT-XH; quyền hạn nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước với Đặc khu kinh tế.

Xem thêm:

Tel là gì? Tìm hiểu những thông tin về Officetel

Khu dân cư là gì? Những thông tin về khu dân cư mà bạn cần biết

Luật đặc khu là gì?

Luật đặc khu là gì?

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến đặc khu kinh tế

Ai sẽ “nắm” đặc khu kinh tế?

Người Việt Nam sẽ quản lý hoàn toàn, nhân dân sẽ bầu chọn chính quyền. Có đầy đủ quân đội, công an tinh nhuệ được tổ chức chặt chẽ tại 3 đặc khu.

Cấp visa đối với những người nước ngoài tại đây, nhưng họ không có đầy đủ quyền như công dân Việt Nam. Tuân thủ pháp luật, phát triển kinh tế đặc khu là việc của họ.

Chính sách của Nhà nước để phát triển đặc khu trong Luật

– Nhà nước có những chính sách đặc biệt tạo điều kiện để phát triển đặc khu; xanh – tri thức – bền vững là hướng xây dựng đặc khu. Áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị xã hội…

– Bộ máy quản lý hành chính của chính quyền địa phương phải tinh gọn, hiệu quả, phù hợp và có hiệu lực. Tục hành chính phải được áp dụng thuận lợi.

3. Mục tiêu và lợi ích của đặc khu kinh tế

Mục tiêu:

– Tạo việc làm

– Xúc tiến, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ, hàng hóa

– Phát triển, nâng cấp các cơ sở hạ tầng

Xây dựng các đặc khu kinh tế giúp:

– Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, tối giản các quy chế kinh doanh, linh hoạt về thuế phí thuận lợi cho đầu tư và phát triển. Chính sách lao động linh hoạt giúp người lao động có thu nhập cao, được làm trong môi trường hiện đại.

– Nâng cấp, phát triển mạnh mẽ cơ sở hạ tầng.

– Nguồn thu dự kiến cao (khoảng 50 tỷ USD cả 3 đặc khu)

Lợi ích của đặc khu kinh tế

Lợi ích của đặc khu kinh tế

4. Động thái mới của chính quyền: hiện thực hóa dự luật đặc khu

– Tháng 11/2018, hội thảo quốc tế được diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh “Chính sách tài chính phát triển đặc khu kinh tế”.Có các chuyên gia Trung Quốc góp mặt.

– Hoàn thiện dự luật (hướng xây dựng một luật chung) và phương án chỉnh lý được Ủy ban kinh tế và Ủy ban pháp luật phối hợp Bộ KH&ĐT xây dựng nên theo chỉ đạo của thủ tướng tháng 4/2019. Ban cán sự Đảng đã xin ý kiến chỉ đạo về vấn đề này.

5. Luật đặc khu có thể được thông qua nhờ 3 lý do

Dự Luật đặc khu vẫn sẽ được thông qua nhờ 3 lý do chủ yếu này:

– Tiếp thu ý kiến theo lối cầu thị

– Nhìn thực chất hơn sự phản đối từ dân chúng

– Cách làm luật truyền thống vẫn duy trì.

Lần bỏ phiếu để thông qua Dự luật đặc khu sắp tới không bị tác động đáng kể bởi nhu cầu thay đổi đang tăng lên.

6. Những bài học thành công và thất bại của đặc khu kinh tế

Bài học thành công

Thành công nhất phải kể đến là đặc khu kinh tế Thâm Quyến của Trung Quốc. Nơi đây đã là một trung tâm tài chính công nghệ tầm cỡ thế giới. Tiếp theo phải kể đến đặc khu kinh tế Incheon của Hàn Quốc, đến năm 2025 có tiềm năng phát triển lớn thứ 2 thế giới.

Đặc khu Jeju, thương hiệu du lịch nổi tiếng của Hàn Quốc mang lại nguồn thu khổng lồ cho địa phương.

Bài học thất bại

Do sự thiếu kết nối hạ tầng, thiếu kế hoạch quản lý, chiến lược không hiệu quả và nhiều bất ổn trong chính sách nhà nước, đặc khu kinh tế Châu Phi là bài học về sự thất bại. Tại Ấn Độ mô hình đặc khu kinh tế cũng thất bại do thành lập tràn lan, tỉ lệ ưu đãi lớn, áp dụng đãi thuế dài hạn…

Có nhiều nguyên tố dẫn đến thất bại của đặc khu kinh tế, bao gồm chính sách thiếu tính cạnh tranh, vị trí không thuận lợi…

7. Một số đặc khu kinh tế

Đặc khu kinh tế tại Việt Nam

– Đặc khu kinh tế Phú Quốc

– Đặc khu kinh tế Vân đồn

– Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong

Đặc khu kinh tế tại Việt Nam

Đặc khu kinh tế tại Việt Nam

Các đặc khu kinh tế trên thế giới khác

– Đặc khu kinh tế ở Nga:

+ Khu kinh tế tự do Ingushetia

+ Khu kinh tế tự do Nakhodka

– Đặc khu kinh tế ở Ấn Độ:

+ Khu kinh tế đặc biệt Jaipur

+ Khu kinh tế đặc biệt Indore

+ Khu kinh tế đặc biệt Surat

+ Khu kinh tế đặc biệt Kandla

+ Khu kinh tế đặc biệt Noida

– Đặc khu kinh tế ở Hàn Quốc:

+ Khu kinh tế tự do Incheon

+ Khu kinh tế tự do Daegu

+ Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae

– Đặc khu kinh tế ở Trung Quốc

+ Đặc khu kinh tế Hạ Môn

+ Đặc khu kinh tế Chu Hải

+ Đặc khu kinh tế Thâm Quyến

+ Đặc khu kinh tế Hải Nam

– Khu kinh tế tự do Iquique ở Chile: Khu kinh tế tự do Iquique

– Đặc khu kinh tế ở Anh: London Docklands

Thành lập các đặc khu kinh tế giúp thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại, thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp nhận kinh nghiệm quản lý kinh tế tiên tiến, công nghệ hiện đại, chi phí xuất nhập khẩu được giảm bớt. Tính cạnh tranh của sản phẩm được nâng cao trên thị trường quốc tế.

Bạn đã được giải đáp Luật đặc khu là gì và những mấu chốt liên quan đến bộ luật dự thảo này.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

KRA là gì? Phân biệt KPI và KRA

Bạn đã nghe nhiều về áp dụng các tiêu chí KRA, xây dựng KRA-KPI, đánh giá hiệu quả sử dụng nhân sự. Vậy KRA là gì? Khác với KPI ở đâu? Cùng tìm hiểu vấn đề này ở bài viết dưới đây

1. KRA là gì?

Key Result Area (viết tắt là KRA) được hiểu là khu vực kết quả chủ yếu. Có nghĩa là, những công việc chính cần phải hoàn thành ở vị trí đó. Ví dụ, nhiệm vụ của 1 nhân viên kinh doanh là tìm hiểu khách hàng bằng cách xây dựng lòng tin – đây chính là KRA của họ.

KRA phải cụ thể, rõ ràng và có thể đo lường được, nằm trong tầm kiểm soát của bản thân. Đây là một hoạt động kinh doanh cần thiết. Theo sát KRA sẽ mang lại kết quả cuối cùng được yêu cầu mà bạn không phải bận rộn bởi những công việc khác. Mỗi một vai trò trong công ty thường có số KRA nhất định.

Xem thêm:

Luật đặc khu là gì? Các vấn đề xoay quanh đặc khu kinh tế

Tel là gì? Tìm hiểu những thông tin về Officetel

KRA là gì?

KRA là gì?

2. KRA đem lại giá trị như thế nào?

Giá trị của KRA đối với các cá nhân như sau:

– Xác định rõ vị trí, vai trò

– Hướng đến kế hoạch chiến lược, kinh doanh của tổ chức rõ ràng

– Tập trung chủ yếu vào mục đích là hành động hay kết quả.

– Truyền đạt đến những người khác mục tiêu nhiệm vụ cá nhân

– Đưa ra mục tiêu

– Thời gian và công việc được quản lý hiệu quả

– Nêu ra các quyết định gia tăng giá trị

Do được lựa chọn dựa trên các tiêu chí giúp phát triển nên nhờ KRA mà các tổ chức biết được có đang đi đúng hướng không.

Giá trị KRA đem lại

Giá trị KRA đem lại

3. Sự khác nhau cơ bản giữa KRA và KPI

KPI là gì?

Indicators of performance được viết tắt là KPI, là chỉ số để đánh giá, đo lường hiệu quả công việc của cá nhân hay tổ chức.

Sự khác biệt giữa KRAs và KPI

– Trong khi KPI là một thước đo, là số liệu dùng để đánh giá thành tích, hiệu quả của một mục tiêu. Thì KRA giống như một yếu tố chiến lược, đưa ra hiệu suất vượt trội so với đối thủ.

– KRA mang tính phác thảo, đề ra phạm vi công việc, mục tiêu hoặc sản phẩm. KPI lại đánh giá mức độ thành công của mục tiêu.

– Có thể hiểu KRA thiết kế mục tiêu, và đo lường sự thành công bằng KPI.

Doanh nghiệp cần phải đề ra và điều hành KPI, KRA một cách hợp lý, hiệu quả. Điều này cần phải có kiến thức chuyên sâu mới làm được.

Sự khác biệt giữa KRA và KPI

Sự khác biệt giữa KRA và KPI

4. Xác định các mục tiêu trọng yếu của KPI bằng KRA – Xây dựng KRA – KPI

Ta có thể dễ dàng quản lý khối lượng công việc với KPI, và có thể quản trị chất lượng của công việc đó khi áp dụng KRA.

– KRA chiếm giữ 80% vai trò công việc của các cá nhân, bộ phận phòng ban. KRA gần như không thể thiếu ở bất kì vị trí nào, có thể nói là rất quan trọng, KPI cũng vậy. KRA hỗ trợ để đưa ra một mức KPI hợp lý cho cá nhân tổ chức.

– Thông thường mỗi một vị trí sẽ có 3 – 5 KRA, nhân viên sẽ quá tải và không thể làm việc hiệu quả nếu quá nhiều KRA

– Dựa trên KRA và 3 khái niệm để thiết kế KPI: Mục tiêu – Chỉ tiêu và Mục đích cuối cùng

Những doanh nghiệp nhỏ và ngành nghề mới, có nhiều biến động rất phù hợp sử dụng KRA-KPI. Tiêu chí này giúp đánh giá hiệu quả từng nhân viên một.

Xác định các mục tiêu trọng yếu của KPI bằng KRA

Xác định các mục tiêu trọng yếu của KPI bằng KRA

Trong thời buổi hội nhập như hiện nay, việc các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chí KRA và KPI sẽ mang lại hiệu suất công việc cao. Giúp đánh giá hiệu quả nhân sự một cách sát sao mà những hệ thống khác không thể làm chi tiết bằng.

Hy vọng qua bài viết KRA là gì có thể giúp bạn giải đáp thắc mắc và ứng dụng vào cuộc sống, công việc của mình.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Đất CLN là gì? Tìm hiểu về loại đất này có gì đặc biệt.

Có rất nhiều loại đất khác nhau ở trên đất nước chúng ta, với những kí hiệu đặc biệt không phải ai cũng biết. Đất cln là gì? đây cũng chính là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra. Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu về loại đất này qua bài viết dưới đây nhé.

Đất cln là gì? Giải thích về ký hiệu đất CLN.

Không phải ai cũng biết về các ký hiệu của các loại đất này, những ký hiệu này thường dựa vào từng loại đất dùng để làm gì mà đưa ra các ký hiệu cho từng loại đất.

Đất được chia làm 3 loại đó là đất nông nghiệp đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Đất cln còn có nghĩa là đất trồng cây lâu năm thuộc vào nhóm đất nông nghiệp.

Đất cln hay còn gọi là đất nền cln được sử dụng rộng lớn trong nông nghiệp. Đây là một nhóm đất chuyên dùng để trồng các loại cây lâu năm, cây lấy gỗ cây ăn quả lâu lăm.

Đất trồng cây ăn quả, đất CLN

Đất trồng cây ăn quả, đất CLN

Tại sao phải ký hiệu các loại đất?

Có rất nhiều loại đất khác nhau trong một nhóm đất để có thể dễ phân biệt và dễ dàng đưa vào trong bản đồ người ta đã sử dụng các ký hiệu cho từng loại đất để đánh dấu và đưa vào trong bản đồ.
Đất cln là ký hiệu của loại đất cây lâu năm trong rất nhiều loại đất của nhóm đất nông nghiệp.

Ký hiệu đất trên bản đồ

Ký hiệu đất trên bản đồ

Với rất nhiều các ký hiệu trong bảng ký hiệu các loại đất bạn có thể xem bảng ký hiệu để có thể biết thêm nhiều những loại đất khác cũng có những ký hiệu như loại đất trồng cây lâu năm này. Đất CLN và luật đặc khu kinh tế là gì sẽ có mối liên hệ nhất định.

Một số ví dụ:

– Đất trồng lúa: LUA

– Đất nông nghiệp khác: NKH

– Đất thương mại, du lịch: TMD

– Đất rừng đặc dụng: RDD.

Các ký hiệu về những loại đất

Các ký hiệu về những loại đất

Những ký hiệu được đặt ra cho từng loại đất đều có ý nghĩa cũng như cách sử dụng loại đất đó vì thế mà bạn cũng cần phải cẩn thận với các ký hiệu này dễ bị hiểu sai về nghĩa của ký hiệu đất.

Sẽ bị xử phạt khi xây nhà trên đất CLN

Sẽ bị xử phạt khi xây nhà trên đất CLN

Có thể xây nhà trên đất CLN được hay không?

Một câu hỏi đặt ra rằng đất trồng cây nông nghiệp lâu năm có thể sử dụng làm nhà ở được hay không?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 170 Luật đất đai năm 2013 quy định thì người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích.
Theo như luật định đã quy định thì nếu bạn sử dụng đất CLN làm đất xây nhà ở là đang sai so với quy định của pháp luật ban hành.

Nếu bạn muốn xây dựng nhà ở trên đất CLN thì bạn có thể xin cấp giấy phép chuyển đổi từ đất nông nghiệp ra đất Phi nông nghiệp để có thể sử dụng trong mục đích xây nhà của mình.

Vì thế mà chúng ta không thể xây nhà ở trên đất CLN được mà phải xin chuyển mục đích sử dụng đất thì mới được cấp phép và xây nhà ở được.

Đất cln có thể chuyển đổi để xây nhà

Đất cln có thể chuyển đổi để xây nhà

Vai trò và đặc điểm của đất CLN

Loại đất Cln được nhà nước giao cho mỗi cá nhân tổ chức với mục đích sử dụng dùng để trồng các cây lâu năm cây ăn quả trên một năm. Từ đó mang lại những lợi ích cho nền kinh tế nông nghiệp cũng như môi trường tạo nền cây xanh bao phủ.

Loại đất này tùy thuộc vào từng khu vực của từng địa phương mà có thể trồng các loại cây lâu năm khác nhau.

Chuyển đổi đất để sử dụng tốt hơn

Chuyển đổi đất để sử dụng tốt hơn

Mỗi loại đất đều có những đặc điểm riêng biệt cho mình để có thể nhận biết được loại đất này chúng ta có thể nhìn vào những đặc điểm sau đây của nó để thấy được sự khác biệt.

– Đây là một loại đất dùng trong nông nghiệp

– Có thời hạn sử dụng lâu năm hơn so với các loại đất nông nghiệp khác.

– Loại đất này có thể chuyển đổi mục đích sử dụng hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác theo quy định của pháp luật.

– Đất CLN mang lại nhiều lợi ích cho nền nông nghiệp và lâm nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ hơn.

Đất cln góp phần phủ xanh tạo lợi ích cho đất nước

Đất cln góp phần phủ xanh tạo lợi ích cho đất nước

Trên đây là một số thông tin về đất cln mà chúng tôi đã cung cấp cho các bạn có thể biết thêm thông tin về loại đất cln là gì. Những thông tin của chúng tôi giúp bạn hiểu rõ hơn về loại đất và bạn có thể xem thêm KRA là gì?

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Những thông tin chi tiết về Quy hoạch 1/2000 là gì?

Những thông tin về đất quy hoạch, bạn đã biết gì về quy hoạch 1/2000 là gì chưa, cùng với chúng tôi tìm hiểu chi tiết về quy hoạch 1/2000 qua bài viết dưới đây để thấy được điều đặc biệt của nó nhé.

Quy hoạch đất tỷ lệ 1/2000 là gì?

Quy hoạch 1/2000 là bước triển khai của quy hoạch xây dựng khu đô thị. Đây là bước cơ sở cho việc lập kế hoạch chi tiết triển khai xây dựng đô thị với tỷ lệ 1/5000. Quy hoạch 1/2000 phải được thực hiện phù hợp với kế hoạch chung của xây dựng đô thị và do chính quyền của địa phương tổ chức.

Những nội dung của quy hoạch 1/2000 gồm có bản đồ không gian, kiến trúc cảnh quan, bản đồ thể hiện tổng mặt bằng đất sử dụng, các sơ đồ đơn tuyến hạ tầng kỹ thuật, cơ điện, quy hoạch giao thông.

Quy hoạch 1/2000

Quy hoạch 1/2000

Chi tiết về quy hoạch 1/2000

Quy hoạch 1/2000 đề ra nhằm định hướng quy hoạch cho đô thị, xác định mạng lưới đường và quy hoạch sử dụng đất.

Cần phải chỉ rõ các ô phố các chức năng sử dụng khác nhau, được thể hiện rất rõ các chỉ tiêu của ô phố như diện tích ô đất,mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu, chỉ giới đường đỏ, sơ bộ xác định chỉ giới xây dựng của công trình.

Bản đồ quy hoạch chung 1/2000

Bản đồ quy hoạch chung 1/2000

Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 chỉ mang tính định hướng, gợi ý bởi vì ở giai đoạn này chưa có thiết kế cơ sở cho các công trình kiến trúc, cho nên chưa xác định thật cụ thể và chính xác thiết kế của các công trình kiến trúc.

Xem thêm:

Đất CLN là gì? Tìm hiểu về loại đất này có gì đặc biệt.

KRA là gì? Phân biệt KPI và KRA

Quy hoạch làm khu công nghiệp

Quy hoạch làm khu công nghiệp

Các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý có đầy đủ điều kiện để cấp chứng chỉ quy hoạch cho bất kỳ một lô đất nào trong khu quy hoạch, và như vậy là hoàn toàn có thể sử dụng đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 để quản lý xây dựng.

Với rất nhiều các quy định về quy hoạch 1/200 được đặt ra để đảm bảo được tất cả những lợi ích cũng như quy định của pháp luật.

Mô hình quy hoạch

Mô hình quy hoạch

Ý nghĩa của quy hoạch 1/2000

Đây là giai đoạn mang tính định hướng của cả khu đô thị với mục đích để quản lý xây dựng.

Với giai đoạn quy hoạch này thì chưa có bất cứ một công trình kiến trúc cụ thể nào được thực hiện vì đây mới chỉ là bước xác định và định hướng cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng.

Quy hoạch 1/2000 có ý nghĩa rất lớn nó xác định cho việc xây dựng sau này có tốt hay không. Với loại quy hoạch này sẽ chịu trách nhiệm của cơ quan địa phương thực hiện quản lý.

Quy hoạch các dự án

Quy hoạch các dự án

Thời gian để quy hoạch 1/2000

Các quy hoạch chi tiết đầu của quy hoạch 1/2000 thường do địa phương thực hiện, đối với những dự án mới thì các nhà đầu tư các đơn vị trực thuộc các chủ đầu tư khi sử dụng đất quy hoạch 1/2000 phải chấp thuận theo quy định của nhà nước và quy hoạch chung của khu vực.

Những dự án quy hoạch

Những dự án quy hoạch

Sau khi đã hoàn thành các thủ tục quy hoạch 1/2000 thì nhà đầu tư phải được các cơ quan xem xét và phê duyệt trong vòng 20 ngày rồi các cơ quan của nhà nước sẽ cập nhật và quy hoạch chung theo khu vực.

Để có thể hoàn thành quy hoạch 1/2000 thì phải mất tổng thời gian là từ 4-6 tháng bắt đầu từ khi có văn bản đồng ý cho chủ trương đầu tư.

Kiến thức về quy hoạch 1/2000

Kiến thức về quy hoạch 1/2000

Đất trong quy hoạch 1/2000 có nên mua không?

Trong thời gian đất quy hoạch là 5 năm thì bạn không nên mua bởi vì tại đây nhà nước đã thu hồi đất và vì thế mà lô đất đó sẽ không được bồi thường hay hỗ trợ bất cứ thứ gì.

Nếu bạn muốn mua thì hay đợi sau 5 năm nếu như lô đất đó vẫn chưa được sử dụng thì lúc này bạn có thể mua được vì nếu như nhà nước có thu hồi đất và sử dụng thì lúc này bạn sẽ được nhận bồi thường.

 Đất quy hoạch có nên mua nhà không?
Đất quy hoạch có nên mua nhà không?

Nếu bạn xây dựng nhà cửa hay bất kỳ một công trình nào trong thời gian đất đang quy hoạch thì bạn sẽ không được cấp giấy, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu. Nhưng bạn sẽ được sử dụng tạm thời cho đến khi nhà nước cần sử dụng thì bạn sẽ bị thu hồi.

Quy hoạch tỷ lệ 1/2000 có nên mua hay không?

Quy hoạch tỷ lệ 1/2000 có nên mua hay không?

Người sở hữu đất trong diện quy hoạch, nhưng lô đất đó chưa có kế hoạch thực hiện sử dụng và thuộc vào loại đất hằng năm cấp huyện thì người sở hữu đất vẫn được sử dụng lô đất này bình thường.

Trong trường hợp lô đất trong quy hoạch mà chưa có kế hoạch sử dụng thuộc loại đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất vẫn được sử dụng đất bình thường theo quy định của pháp luật.

So sánh quy hoạch đất 1/2000 và đất 1/500 có gì giống và khác nhau

Quy hoạch 1/2000

– Quy hoạch 1/2000 là một bước đệm để triển khai lập kế hoạch cho quản lý chi tiết của xây dựng đô thị 1/500.

– Quy hoạch 1/2000 và quy hoạch 1/500 là các giai đoạn của quy hoạch.

– Quy hoạch 1/2000 đề ra để định hướng xây dựng và phát triển cho một khu đô thị.

Với rất nhiều các dự định đề ra để thực hiện như xác định các mạng lưới đường, quy hoạch đất. Thể hiện các chỉ tiêu của đất quy hoạch theo từng ô phố như: diện tích của ô đất, mật độ xây dựng các tầng cao tối đa và tối thiểu.

Quy hoạch kiến trúc cảnh quan các công trình, định hướng kiến trúc.
Đối với quy hoạch 1/500 là bước thực hiện những đề mục mà quy hoạch 1/2000 đã đề ra.Phân tích chi tiết hơn tới tình công trình các khu xây dựng.

Đề án của quy hoạch 1/500 là cơ sở để tiến hành xây dựng các công trình kiến trúc. Quy hoạch 1/2000 và 1/500 khác nhau ở tỷ lệ và cách thức thực hiện, những giai đoạn nội dung của thiết kế.

Quy hoạch đất 1/500

Quy hoạch 1/500 là loại quy hoạch để triển khai những dự định của quy hoạch 1/2000. Đây chính là cơ sở để tạo nên những dự án xây dựng, thông qua các giấy tờ đã được cấp phép đầy đủ.
Quy hoạch chi tiết 1/500 là những vùng quy hoạch, quy hoạch chung, các quy hoạch chi tiết và thiết kế để xây dựng đô thị.

Quy hoạch đất 1/500

Quy hoạch đất 1/500

Những lưu ý khi mua đất quy hoạch 1/2000

– Bạn cần phải tìm hiểu kỹ thông tin khi mua đất quy hoạch 1/2000.

– Nếu mảnh đất đã có kế hoạch sử dụng hàng năm cấp huyện rồi thì không nên mua và hạn chế sử dụng mảnh đất đó.

– Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến đất xem đất có nằm trong diện quy hoạch 1/2000 không.

Trên đây là những thông tin về quy hoạch 1/2000 , những thông tin của chúng tôi giúp bạn hiểu được chi tiết hơn về đất quy hoạch 1/2000 là gì. Hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi đưa ra giúp bạn hiểu rõ hơn về đất quy hoạch 1/2000.

Chuyên mục
BLog Xây dựng

Loại đất ODT là gì? Những đặc điểm và lưu ý khi sử dụng đất ODT

Không ít người thắc mắc đất ODT là gì? Đất mà mình đang ở ký hiệu ra sao? Dựa vào Luật Đất Đai năm 2013 để biết rõ hơn về các loại hình đất này. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết ký hiệu ODT là đất gì, có những đặc điểm ra sao?

1.  Đất ODT là gì?

Định nghĩa đất ODT

ODT là viết tắt của đất nằm trong khu vực đô thị, nhóm đất này thuộc loại đất thổ cư, có điều khoản và chính sách riêng theo quy định của Luật Đất Đai.

Các hình thức sử dụng đất ODT

– Xây nhà ở khu vực đô thị

– Xây dựng các công trình phục vụ đời sống

– Làm ao, hồ, vườn,… chung mảnh đất gắn liền với nhà ở.

– Có thể chuyển đổi MĐSD sang loại hình đất khác theo quy định.

– Được phép mua bán, sử dụng và chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

ODT là gì?

ODT là gì?

2. Quy định về quy hoạch đất ODT

Điều 144 luật đất đai quy định về khai thác, sử dụng và kinh doanh đất ODT như sau:

– Đất ở tại đô thị gồm đất xây dựng những công trình phục vụ đời sống, đất xây nhà để ở, và vườn, ao,… chung thửa đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Phải sử dụng đúng với thông tin quy hoạch đất của địa phương.

– Được bố trí đồng bộ với diện tích công trình sự nghiệp, công cộng. Điều này giúp giữ vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị và thuận tiện cho đời sống sinh hoạt dân cư nơi đây.

– Đất ở tại đô thị được nhà nước quy hoạch chi tiết việc sử dụng và những chính sách hấp dẫn, tạo điều kiện để có cuộc sống thuận tiện hơn cho người trong đô thị.

– UBND cấp thành phố, tỉnh sẽ quyết định hạn mức đất cho từng hộ gia đình căn cứ vào thông tin quy hoạch và quỹ đất của địa phương

– Việc chuyển đổi MĐSD đất phải phù hợp với định hướng quy hoạch, tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường của thành phố.

Quy hoạch đất ODT cần đảm bảo theo quy định về Luật đất đai

Quy hoạch đất ODT cần đảm bảo theo quy định về Luật đất đai

3. Những lưu ý khi sử dụng đất ODT

Nhóm đất ODT nằm trong khu đất đô thị, thuộc loại hình đất thổ cư. Người sở hữu được phép khai thác, sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Vậy đất ODT có cần liên quan đến việc quy hoạch 1/2000 là gì hay không?

Để biết thông tin quy hoạch đất, cần liên hệ với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố) để được làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng, mua hoặc bán. Ngoài ra bạn sẽ được tư vấn thêm về việc chuyển đổi MĐSD đất nhanh chóng và chính xác nhất.

4. Quy định về bồi thường đất ODT

Khi đất ODT của gia đình bạn bị nhà nước thu hồi vì mục đích phát triển KT-XH sẽ được bồi thường nếu đất đó không phải là đất thuê và:

– Có GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác đi liền với đất

– Đủ điều kiện theo quy định của Luật đất đai năm 2013 để được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, các tài sản đi liền với đất (trừ trường được nêu rõ tại khoản 2 Điều 77 của Luật Đất Đai).

Người dân được bồi thường đất ODT theo đúng quy định

Người dân được bồi thường đất ODT theo đúng quy định

5. Một số ký hiệu của các nhóm đất khác

– Đất chuyên trồng lúa nước là LUC

Đất CLN là gì? Loại đất trồng cây lâu năm

– Đất rừng đặc dụng là RDD

– Đất nuôi trồng thủy sản là NTS

– Đất nông nghiệp khác là NKH

– Đất ở tại nông thôn là ONT

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan là TSC

– Đất xây dựng cơ sở y tế là DYT

– Đất quốc phòng là CQP

– Đất giao thông là DGT

– Đất có di tích lịch sử – văn hóa là DDT

– Đất phi nông nghiệp khác là PNK

– Đất bằng chưa sử dụng là BCS

– Núi đá không có rừng cây là NCS

– …

Kí hiệu của 1 số loại đất

Kí hiệu của 1 số loại đất

Bài viết giải đáp thắc mắc đất ODT là gì và quy hoạch vào những mục đích gì. Hy vọng có thể giúp bạn đúc kết được những kiến thức cho bản thân để có thể chuyển đổi, mua bán hoặc sử dụng đất một cách thuận lợi.