khái niệm đất thổ cư

Nếu muốn mua hoặc xây nhà thì chắc chắn bạn nên hiểu rõ khái niệm đất thổ cư là gì để có thể đưa ra được những quyết định sáng suốt nhất. Cùng bài viết này đi tìm câu trả lời nhé.

1. Đất thổ cư là gì ?

1.1 Khái niệm đất thổ cư

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 ban hành “ Đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được nhà nước công nhận thông qua sổ đỏ (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)”. Nó được dùng để xây nhà ở hoặc các công trình phục vụ cuộc sống của chủ sở hữu. dựng nhà phục vụ mục đích này.

khái niệm đất thổ cưKhái niệm đất thổ cư

1.2 Phân loại đất thổ cư

Đất thổ cư sẽ được phân ra thành hai loại chính bao gồm:

– Đất thổ cư đô thị (ODT): Đất thổ cư đô thị chính là đất thổ cư thuộc phạm vi của các các thị trấn, phường, quận, thành phố khu đô thị mới. Hiện nay, đất ODT có những quy định riêng về thuế, cấp giấy phép sử dụng, thời hạn sử dụng đất.

– Đất thổ cư nông thôn (ONT): Đây là đất thổ cư thuộc phạm vi khu vực nông thôn và sẽ do xã quản lý. Chủ sở hữu của nó được phép xây dựng nhà ở cũng như các công trình sinh hoạt như vườn, ao,.. Tương tự như đất thổ cư đô thị, nó cũng được pháp luật quy định những điều khoản riêng.

Phân loại đất thổ cư

Phân loại đất thổ cư

1.3 Phân biệt đất thổ cư và đất canh tác

Bạn cần phân biệt hai khái niệm đất thổ cư và đất canh tác để khi mua đất tránh khỏi các rủi ro đáng tiếc.

Như điều 13 Luật Đất đai năm 2013 quy định thì đất canh tác chính là đất nông nghiệp. Như vậy nó sẽ khác hoàn toàn với đất thổ cư đất phi nông nghiệp.

Một loại dùng để xây dựng nhà ở và công trình sinh hoạt phục vụ cuộc sống của chủ sở hữu. Trong khi đó, đất thổ canh thì sẽ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt trong nông nghiệp. mục đích sản xuất hoặc nuôi trồng thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Phân biệt đất thổ cư và đất canh tác

Phân biệt đất thổ cư và đất canh tác

1.4 Điểm khác nhau của đất thổ cư và đất chưa lên thổ cư?

Đất chưa lên thổ cư chính là đất vườn hay đất thổ vườn sẽ không được phép xây nhà ở và các công trình sinh hoạt phục vụ cuộc sống. Người sở hữu mảnh đất này chỉ được phép cải tạo thành ao hoặc đất chăn nuôi. Nếu muốn chuyển lên đất thổ cư thì người sử dụng cần tiến hành quy trình chuyển đổi theo như quy định của pháp luật.

Xem thêm: Tranh chấp đất đai là gì? Khác tranh chấp liên quan đến đất ở đâu

Đất thổ cư và chưa lên thổ cư khác nhau thế nào?

Đất thổ cư và chưa lên thổ cư khác nhau thế nào?

2. Các quy định của luật về đất thổ cư

2.1 Đất thổ cư có sổ đỏ không?

Hiện nay có rất nhiều hiểu lầm khái niệm số đỏ và sổ hồng và không biết đất thổ cư nếu được cấp thì sẽ là sổ nào. Sổ có bìa màu đỏ sẽ bao gồm cả quyền sở hữu đất và nhà tài sản còn sổ màu hồng thì chỉ có quyền sở hữu nhà theo quy định trước đây. Tuy nhiên hiện nay nó không còn phân thành sổ đỏ và sổ hồng mà khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung sẽ được nêu rõ trong sổ:

Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất

Như vậy, đất thổ cư sẽ là sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất và những tài sản liên quan gắn liền với đất.

Đất thổ cư có sổ đỏĐất thổ cư có sổ đỏ

2. 2 Đất thổ cư có xây nhà được không?

Theo khái niệm đã trình bày ở trên thì đất thổ cư được cấp phép thì hoàn toàn có thể được sử dụng để xây nhà để ở. Những trường hợp sử dụng sai, không đúng mục đích có thể bị thu hồi, phạt tiền.

Xem thêm: Đất trồng cây lâu năm là gì? Có xây nhà được hay không?

Đất thổ cư có thể xây nhà

Đất thổ cư có thể xây nhà

2.3 Đất ở (thổ cư) có được kinh doanh không?

Theo nghị định 102/2014/NĐ-CP, thì không có trường hợp sử dụng đất thổ cư để kinh doanh sẽ bị xử phạt. Vì vậy nếu muốn sử dụng cho mục đích này bạn chỉ nên nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai là được.

2.4 Thủ tục mua bán đất thổ cư

Bước 1: Công chứng tại văn phòng công chứng
– Trước tiến cả hai bên cần đến văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã thực hiện công chứng các giấy tờ:
Bản sao chứng minh nhân nhân( thẻ căn cước) và sổ hộ khẩu của cả hai
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và các tài sản có liên quan đến đất đang sở hữu.

Khoảng 3 ngày thì các thủ tục này sẽ được xử lý. Sau đó bạn cần đến văn phòng phong một lần nữa để đăng ký quyền sử dụng đất. Tại đây bạn sẽ được yêu cầu để thẩm tra, trích sao hồ sơ, trích sao địa chính gửi số liệu đến cơ quan thuế.

Thủ tục mua bán đất thổ cư

Thủ tục mua bán đất thổ cư

Bước 2: Kê khai thuế tại UBND cấp quận/huyện

Sau khi cơ quan thuế nhận được số liệu liên quan, cả bên mua và bên bán sẽ nhận được thông báo từ phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 3: Sang tên quyền sử dụng đất

Khi đã hoàn tất hai bước trên, bên mua sẽ được văn phòng đăng ký gọi lên để đăng ký quyền sử dụng. Như vậy là thủ tục mua bán đất thổ cư đã được hoàn thành.

3. Những lưu ý khi mua đất thổ cư

Khi mua đất thổ cư bạn nên chú ý các những điều sau đây để tránh những rủi ro đáng tiếc:

– Chỉ mua đất thổ cư có sổ đỏ

Trước khi mua cần tìm hiểu kỹ là bên bán đã có sổ đỏ hay chưa.Nếu có thì đã chính chủ chưa, đất được cấp phép là đất thổ cư hay là đất canh tác.

– Mua đất thổ cư sổ riêng

Bạn nên mua đất thổ cư có sổ riêng để tránh những tranh chấp với các chủ sở hữu khác. Trước khi mua nên yêu cầu người bán tách sổ trước rồi mới mua. Vì mua xong nhiều trường hợp không tách được sổ.

Những lưu ý khi mua đất thổ cư

Những lưu ý khi mua đất thổ cư

– Điều khoản trong hợp đồng mua bán

Trong hợp đồng mua bán cần phù hợp yêu cầu pháp lý nêu rõ các mục về loại đất, chủ sở hữu, thời hạn thanh toán, bồi thường nếu vi phạm hợp đồng và có bên làm chứng thứ 3.

– Cần có thêm hợp đồng đặt cọc

– Trong hợp đồng mua bán cần có chữ kỹ của tất cả các thành viên của bên bán để tránh những tranh chấp về sau.

Trên đây, chúng tôi đã gửi tới bạn đọc đất thổ cư là gì cũng như các thủ tục liên quan, lưu ý đến việc mua bán loại đất này. Hy vọng qua đây,bạn đã có cơ sở để đưa ra quyết định sáng suốt khi xây, mua nhà đất.